Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Nhận biết nhanh:

  • Hỏi "trường hợp nào", "góc xen giữa": Dạng 1.
  • Hỏi "cần thêm điều kiện gì": Dạng 2.
  • Chứng minh xong rồi tính cạnh, góc: Dạng 3.
  • Có trung điểm và tia đối: Dạng 4.
  • Có hai cặp đường thẳng song song: Dạng 5.
  • Phải chứng minh hai cặp tam giác liên tiếp: Dạng 6.

Dạng 1. Nhận biết trường hợp bằng nhau Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Đề liệt kê các cặp cạnh, góc bằng nhau.
  • Hỏi hai tam giác có bằng nhau không, theo trường hợp nào.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Đếm số cặp cạnh, số cặp góc.

  2. Bước 2

    Hai cạnh và một góc: góc phải có đỉnh chung của hai cạnh (xen giữa).

    Một cạnh và hai góc: hai góc ở hai đầu cạnh (kề), nếu không thì tính góc thứ ba trước.

Ví dụ 1

\(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\) có \(AB = DE\), \(\widehat{A} = \widehat{D}\), \(AC = DF\). Hai tam giác có bằng nhau không? Vì sao?

Lời giải:

Góc xen giữa AB và AC là \(\widehat{A}\)

Góc xen giữa DE và DF là \(\widehat{D}\).

Hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau, nên \(\triangle ABC = \triangle DEF\) (c.g.c).

Kết luận: bằng nhau, trường hợp c.g.c

✗ Sai

\(AB = DE\), \(BC = EF\), \(\widehat{A} = \widehat{D}\) cũng là c.g.c.

✓ Đúng

Góc xen giữa AB, BC là \(\widehat{B}\). Biết \(\widehat{A}\) thì chưa kết luận được (Hình 2 của Lý thuyết).

Dạng 2. Bổ sung điều kiện Lớp 7

Nhận biết

Đề có dấu hiệu:

  • "Cần thêm điều kiện gì để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp …"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Viết sẵn khuôn của trường hợp đề hỏi (c.g.c hay g.c.g) và điền các cặp đã có.

  2. Bước 2

    Ô còn trống chính là điều kiện cần thêm.

Ví dụ 2

\(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\) có \(\widehat{B} = \widehat{E}\), \(BC = EF\). Cần thêm điều kiện gì để \(\triangle ABC = \triangle DEF\) theo trường hợp g.c.g? Theo trường hợp c.g.c?

Lời giải:

G.c.g với cạnh BC cần hai góc kề B, C: thêm \(\widehat{C} = \widehat{F}\).

C.g.c với góc B cần hai cạnh tạo nên góc B là BA, BC: thêm \(AB = DE\).

Đáp số: g.c.g: \(\widehat{C} = \widehat{F}\); c.g.c: \(AB = DE\)

✗ Sai

Thêm \(\widehat{A} = \widehat{D}\) để dùng g.c.g.

✓ Đúng

\(\widehat{A}\) không kề cạnh BC. Thêm \(\widehat{A} = \widehat{D}\) vẫn kết luận được nhưng phải tính góc thứ ba trước, không phải g.c.g trực tiếp.

Dạng 3. Chứng minh rồi tính cạnh, góc Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Đề không cho sẵn \(\triangle ABC = \triangle DEF\) mà cho các cặp cạnh, góc.
  • Hỏi một số đo khác.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Chứng minh hai tam giác bằng nhau (ghi rõ trường hợp).

  2. Bước 2

    Dùng cạnh, góc tương ứng và tổng ba góc để tính.

Ví dụ 3

\(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\) có \(AB = DE\), \(\widehat{B} = \widehat{E} = 50^\circ\), \(BC = EF\). Biết \(\widehat{A} = 70^\circ\). Tính \(\widehat{F}\).

Lời giải:

\(\triangle ABC = \triangle DEF\) (c.g.c, góc B xen giữa AB và BC).

\(\widehat{C} = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ\) (tổng ba góc của \(\triangle ABC\)).

\(\widehat{F} = \widehat{C} = 60^\circ\) (hai góc tương ứng).

Đáp số: \(\widehat{F} = 60^\circ\)

Dạng 4. Trung điểm và tia đối: góc đối đỉnh Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "O là trung điểm của AB và CD"
  • "lấy D trên tia đối của tia MA sao cho MD = MA"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Hai cặp đoạn bằng nhau từ trung điểm, cặp góc đối đỉnh tại trung điểm: c.g.c.

  2. Bước 2

    Từ cặp góc tương ứng ở vị trí so le trong, suy ra hai đường thẳng song song.

Ví dụ 4

Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại O là trung điểm của mỗi đoạn. Biết \(AC = 7\) cm, \(\widehat{OAC} = 35^\circ\). Tính BD, \(\widehat{OBD}\) và chứng minh \(AC \parallel BD\).

Lời giải:

Xét \(\triangle OAC\) và \(\triangle OBD\) có:

\(OA = OB\) (O là trung điểm AB)

\(\widehat{AOC} = \widehat{BOD}\) (đối đỉnh)

\(OC = OD\) (O là trung điểm CD).

Do đó \(\triangle OAC = \triangle OBD\) (c.g.c), suy ra \(BD = AC = 7\) cm và \(\widehat{OBD} = \widehat{OAC} = 35^\circ\).

\(\widehat{OBD}\) và \(\widehat{OAC}\) là cặp so le trong (cát tuyến AB) bằng nhau, nên \(AC \parallel BD\).

Đáp số: \(BD = 7\) cm, \(\widehat{OBD} = 35^\circ\), \(AC \parallel BD\)

Kĩ thuật gấp đôi trung tuyến: tam giác ABC, M là trung điểm BC; lấy D trên tia đối của tia MA sao cho MD bằng MA. Tam giác AMB và DMC có MA bằng MD, MB bằng MC, góc AMB bằng DMC đối đỉnh nên bằng nhau theo trường hợp cạnh góc cạnh. Suy ra CD bằng AB và góc MDC bằng MAB, so le trong, nên CD song song AB
Hình 4. Gấp đôi trung tuyến: \(\triangle AMB = \triangle DMC\) (c.g.c) ⇒ \(CD = AB\), \(CD \parallel AB\).

Ví dụ 5 (gấp đôi trung tuyến)

Cho \(\triangle ABC\), M là trung điểm BC. Trên tia đối của tia MA lấy D sao cho \(MD = MA\). Chứng minh \(CD = AB\) và \(CD \parallel AB\).

Lời giải:

Xét \(\triangle AMB\) và \(\triangle DMC\) có:

\(MA = MD\) (giả thiết)

\(\widehat{AMB} = \widehat{DMC}\) (đối đỉnh)

\(MB = MC\) (M là trung điểm BC).

Do đó \(\triangle AMB = \triangle DMC\) (c.g.c), suy ra \(CD = AB\) (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat{MDC} = \widehat{MAB}\) (hai góc tương ứng).

Hai góc này ở vị trí so le trong (cát tuyến AD), nên \(CD \parallel AB\).

Ứng dụng thực tế: muốn đo khoảng cách AB qua một cái ao, chọn điểm O, kéo dài AO, BO thêm các đoạn \(OA' = OA\)

\(OB' = OB\)

Đo \(A'B'\) là biết AB.

Kết luận: \(CD = AB\), \(CD \parallel AB\)

✗ Sai

\(\widehat{MDC} = \widehat{MAB}\) là hai góc đồng vị nên \(CD \parallel AB\).

✓ Đúng

Hai góc nằm ở hai phía của cát tuyến AD, giữa hai đường AB, CD: đó là so le trong.

Dạng 5. Đường thẳng song song: g.c.g Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hai cặp đường thẳng song song (\(AB \parallel CD\), \(AD \parallel BC\)).
  • "qua P kẻ đường thẳng song song với …"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nối một đoạn chéo làm cạnh chung.

  2. Bước 2

    Mỗi cặp song song cho một cặp góc so le trong ở hai đầu đoạn chéo: g.c.g.

Ví dụ 6

Tứ giác ABCD có \(AB \parallel CD\), \(AD \parallel BC\). Chứng minh \(AB = CD\) và \(AD = BC\).

Lời giải:

Nối AC.

Xét \(\triangle ABC\) và \(\triangle CDA\) có:

\(\widehat{BAC} = \widehat{DCA}\) (so le trong, \(AB \parallel CD\))

AC là cạnh chung

\(\widehat{BCA} = \widehat{DAC}\) (so le trong, \(AD \parallel BC\)).

Do đó \(\triangle ABC = \triangle CDA\) (g.c.g), suy ra \(AB = CD\)

\(BC = DA\) (các cạnh tương ứng).

Nhận xét: hai đoạn thẳng song song bị chắn giữa hai đường thẳng song song thì bằng nhau.

Kết luận: \(AB = CD\), \(AD = BC\)

Ghép đỉnh theo cặp góc bằng nhau: A ↔ C, nên viết \(\triangle ABC = \triangle CDA\), không giữ nguyên thứ tự (cùng lỗi ở Bài 13, Ví dụ 4).

Dạng 6. Chứng minh hai cặp tam giác liên tiếp Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Bài nhiều ý.
  • Ý sau cần một cặp cạnh hoặc góc mà chỉ có được từ cặp tam giác của ý trước.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Chứng minh cặp tam giác thứ nhất, ghi hết các cặp cạnh, góc tương ứng có được.

  2. Bước 2

    Dùng chúng (cùng phép trừ đoạn thẳng, góc kề bù) làm nguyên liệu cho cặp thứ hai.

Ví dụ 7

Cho \(\triangle ABC\) có \(AB = AC\). Lấy D trên cạnh AB, E trên cạnh AC sao cho \(BD = CE\). Gọi O là giao điểm của BE và CD. Chứng minh \(BE = CD\) và \(OB = OC\).

Lời giải:

\(AD = AB - BD = AC - CE = AE\).

Xét \(\triangle ABE\) và \(\triangle ACD\) có:

\(AB = AC\) (giả thiết)

\(\widehat{A}\) là góc chung

\(AE = AD\) (chứng minh trên).

Do đó \(\triangle ABE = \triangle ACD\) (c.g.c), suy ra \(BE = CD\)

\(\widehat{ABE} = \widehat{ACD}\)

\(\widehat{AEB} = \widehat{ADC}\).

\(\widehat{BDO} = 180^\circ - \widehat{ADC}\)

\(\widehat{CEO} = 180^\circ - \widehat{AEB}\) (kề bù), nên \(\widehat{BDO} = \widehat{CEO}\).

Xét \(\triangle OBD\) và \(\triangle OCE\) có:

\(\widehat{DBO} = \widehat{ECO}\) (chứng minh trên)

\(BD = CE\) (giả thiết)

\(\widehat{BDO} = \widehat{CEO}\) (chứng minh trên).

Do đó \(\triangle OBD = \triangle OCE\) (g.c.g), suy ra \(OB = OC\).

Kết luận: \(BE = CD\), \(OB = OC\)

✗ Sai

Dùng ngay \(OB = OC\) để chứng minh \(\triangle OBD = \triangle OCE\).

✓ Đúng

\(OB = OC\) là điều phải chứng minh; nguyên liệu phải lấy từ cặp tam giác thứ nhất và giả thiết.

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềTrường hợp, nguyên liệu
Trung điểm + tia đốic.g.c với góc đối đỉnh
Hai cạnh bằng nhau + góc chungc.g.c
Đường thẳng song songg.c.g với góc so le trong, cạnh chung
Ý sau cần cạnh, góc mớiLấy từ cặp tam giác của ý trước
Hai góc và cạnh không kềTính góc thứ ba rồi g.c.g
Trường hợp c.g.c và g.c.g — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy