Tỉ lệ thức — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 5 dạng toán về tỉ lệ thức. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.

Dạng 1. Nhận biết tỉ lệ thức Lớp 7

Nhận biết

"Hai tỉ số sau có lập thành tỉ lệ thức không?", "chỉ ra ngoại tỉ, trung tỉ", "khẳng định nào đúng khi \(\dfrac{x}{y} = \dfrac{3}{4}\)?".

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tính riêng từng tỉ số: đổi số thập phân, hỗn số ra phân số rồi rút gọn (hoặc tính ra số thập phân).

  2. Bước 2

    So hai kết quả.

    Bằng nhau thì lập được tỉ lệ thức

    Khác nhau (kể cả chỉ khác dấu) thì không.

    Có thể kiểm thêm bằng tích chéo.

Ví dụ 1

Các cặp tỉ số sau có lập thành tỉ lệ thức không? a) \(2{,}1 : 3{,}5\) và \(6 : 10\); b) \(-\dfrac{1}{2} : \dfrac{3}{4}\) và \(3 : (-4)\).

Lời giải:

a) \(2{,}1 : 3{,}5 = \dfrac{21}{35} = \dfrac{3}{5}\)

\(6 : 10 = \dfrac{3}{5}\).

Hai tỉ số bằng nhau: \(2{,}1 : 3{,}5 = 6 : 10\) là tỉ lệ thức.

b) \(-\dfrac{1}{2} : \dfrac{3}{4} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{4}{3} = -\dfrac{2}{3}\)

\(3 : (-4) = -\dfrac{3}{4}\).

Mà \(-\dfrac{2}{3} \ne -\dfrac{3}{4}\)

Nên không lập được tỉ lệ thức.

Đáp số: a) có; b) không

✗ Sai

\(\dfrac{x}{y} = \dfrac{3}{4}\) nên \(x = 3\) và \(y = 4\).

✓ Đúng

Chỉ biết \(4x = 3y\). Có vô số cặp: \(x = 6, y = 8\); \(x = -3, y = -4\); …

Dạng 2. Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức tích hoặc từ bốn số Lớp 7

Nhận biết

"Lập tất cả các tỉ lệ thức từ đẳng thức …", "từ bốn số … lập được bao nhiêu tỉ lệ thức?".

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nếu chỉ cho bốn số: chia thành hai cặp theo cả 3 cách, tìm cách có tích hai cặp bằng nhau (Hình 4).

  2. Bước 2

    Có \(a \cdot d = b \cdot c\)

    Viết tỉ lệ thức gốc \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\) (hai số của một tích ở hai đầu), rồi đổi chỗ hai trung tỉ, hai ngoại tỉ, cả hai: đủ 4 tỉ lệ thức.

Ví dụ 2

Lập tất cả các tỉ lệ thức từ đẳng thức \(0{,}5 \cdot 12 = 1{,}5 \cdot 4\).

Lời giải:

Hai vế cùng bằng 6, các số đều khác 0.

Ngoại tỉ: \(0{,}5\) và 12

Trung tỉ: \(1{,}5\) và 4.

Gốc: \(\dfrac{0{,}5}{1{,}5} = \dfrac{4}{12}\)

Đổi trung tỉ: \(\dfrac{0{,}5}{4} = \dfrac{1{,}5}{12}\)

Đổi ngoại tỉ: \(\dfrac{12}{1{,}5} = \dfrac{4}{0{,}5}\)

Đổi cả hai: \(\dfrac{12}{4} = \dfrac{1{,}5}{0{,}5}\).

Kiểm tra lại: \(\dfrac{12}{4} = 3\) và \(\dfrac{1{,}5}{0{,}5} = 3\) ✓.

Đáp số: 4 tỉ lệ thức

Ví dụ 3

Từ bốn số 3; 4; 9; 12, hãy lập các tỉ lệ thức.

Lời giải:

Thử ghép cặp: \(3 \cdot 4 = 12\) và \(9 \cdot 12 = 108\): khác

\(3 \cdot 9 = 27\) và \(4 \cdot 12 = 48\): khác

\(3 \cdot 12 = 36\) và \(4 \cdot 9 = 36\): bằng nhau.

Lập tỉ lệ thức từ \(3 \cdot 12 = 4 \cdot 9\)

\(\dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{12}\)

\(\dfrac{3}{9} = \dfrac{4}{12}\)

\(\dfrac{12}{4} = \dfrac{9}{3}\)

\(\dfrac{12}{9} = \dfrac{4}{3}\).

Đáp số: 4 tỉ lệ thức

Bốn số 3; 4; 9; 12. Cách 1: 3 nhân 4 bằng 12, 9 nhân 12 bằng 108, khác nhau. Cách 2: 3 nhân 9 bằng 27, 4 nhân 12 bằng 48, khác nhau. Cách 3: 3 nhân 12 bằng 36, 4 nhân 9 bằng 36, bằng nhau. Từ 3 nhân 12 bằng 4 nhân 9 lập được 4 tỉ lệ thức, ví dụ 3 phần 4 bằng 9 phần 12
Hình 4. Bốn số chỉ có 3 cách chia thành hai cặp: thử cả 3 cách.
✗ Sai

Đếm cả \(\dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{12}\) và \(\dfrac{9}{12} = \dfrac{3}{4}\) là hai tỉ lệ thức, ra 8.

✓ Đúng

Đổi hai vế cho nhau vẫn là một tỉ lệ thức. Mỗi đẳng thức tích cho đúng 4 tỉ lệ thức.

Dạng 3. Tìm \(x\) trong tỉ lệ thức Lớp 7

Nhận biết

Tỉ lệ thức có một số hạng chưa biết: \(x\) đứng riêng, hoặc nằm trong biểu thức (\(4x\), \(2x - 1\), \(x + 2\)). Số hạng có thể là số thập phân, hỗn số.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Đổi hỗn số, số thập phân ra phân số

    Tỉ số nào biết đủ thì tính gọn trước.

  2. Bước 2

    Nhân chéo (tích ngoại tỉ = tích trung tỉ).

    Biểu thức chứa \(x\) phải đặt trong ngoặc.

  3. Bước 3

    Giải (phá ngoặc, chuyển vế)

    Thay \(x\) vào đề để thử, kiểm mẫu khác 0.

Ví dụ 4

Tìm \(x\), biết \(x : 1{,}5 = 2\dfrac{2}{3} : 0{,}8\).

Lời giải:

Nhân chéo (ngoại tỉ là \(x\) và \(0{,}8\), trung tỉ là \(1{,}5\) và \(2\dfrac{2}{3}\)): \(0{,}8 \cdot x = 1{,}5 \cdot 2\dfrac{2}{3}\).

Tính: \(1{,}5 \cdot 2\dfrac{2}{3} = \dfrac{3}{2} \cdot \dfrac{8}{3} = 4\)

\(x = 4 : 0{,}8 = 5\).

Kiểm tra lại: \(5 : 1{,}5 = \dfrac{10}{3}\) và \(\dfrac{8}{3} : 0{,}8 = \dfrac{8}{3} \cdot \dfrac{5}{4} = \dfrac{10}{3}\) ✓.

Đáp số: \(x = 5\)

Ví dụ 5

Tìm \(x\), biết \(\dfrac{x + 2}{x - 1} = \dfrac{4}{3}\).

Lời giải:

Điều kiện: \(x - 1 \ne 0\)

Tức \(x \ne 1\).

Nhân chéo: \(3 \cdot (x + 2) = 4 \cdot (x - 1)\)

\(3x + 6 = 4x - 4\).

Chuyển vế: \(6 + 4 = 4x - 3x\)

\(x = 10\) (thỏa mãn \(x \ne 1\)).

Kiểm tra lại: \(\dfrac{10 + 2}{10 - 1} = \dfrac{12}{9} = \dfrac{4}{3}\) ✓.

Đáp số: \(x = 10\)

Tìm x biết x cộng 2 phần x trừ 1 bằng 4 phần 3. Nhân chéo: 3 nhân (x cộng 2) bằng 4 nhân (x trừ 1). Phá ngoặc: 3x cộng 6 bằng 4x trừ 4. Chuyển vế: 6 cộng 4 bằng 4x trừ 3x, x bằng 10. Thử lại: 12 phần 9 bằng 4 phần 3
Hình 5. Tìm \(x\) khi \(x\) có ở cả hai số hạng: nhân chéo, phá ngoặc, chuyển vế, thử lại.
✗ Sai

\(3 \cdot (x + 2) = 3x + 2\) (chỉ nhân 3 với \(x\)).

✓ Đúng

Nhân với cả ngoặc: \(3 \cdot (x + 2) = 3x + 6\).

✗ Sai

\(\dfrac{x}{4} = \dfrac{9}{6}\) nên \(x = \dfrac{4 \cdot 6}{9}\) (nhân nhầm cặp).

✓ Đúng

\(x\) là ngoại tỉ, nên \(x = \) tích hai trung tỉ : ngoại tỉ kia \(= \dfrac{4 \cdot 9}{6}\).

Dạng 4. Bài toán thực tế Lớp 7

Nhận biết

Hai đại lượng luôn giữ cùng một tỉ số: tỉ lệ bản đồ, công thức pha chế, mức tiêu thụ nhiên liệu, giá theo khối lượng. Biết ba số, tìm số thứ tư.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Gọi số cần tìm là \(x\) (ghi đơn vị).

    Viết hai tỉ số cùng thứ tự đại lượng (trên – dưới giống nhau) rồi cho bằng nhau.

  2. Bước 2

    Tìm \(x\) như Dạng 3

    Đổi đơn vị theo câu hỏi.

Ví dụ 6

Để pha màu xanh nhạt, thợ sơn trộn sơn trắng và sơn xanh theo tỉ lệ \(2 : 5\). Có \(3{,}5\) lít sơn trắng thì cần bao nhiêu lít sơn xanh?

Lời giải:

Lập tỉ lệ thức: gọi số lít sơn xanh là \(x\)

Trắng : xanh luôn bằng \(2 : 5\), nên \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{3{,}5}{x}\).

Nhân chéo: \(2x = 5 \cdot 3{,}5 = 17{,}5\)

\(x = 8{,}75\).

Đáp số: \(8{,}75\) lít sơn xanh

✗ Sai

\(\dfrac{2}{5} = \dfrac{x}{3{,}5}\) (tỉ số thứ hai viết ngược: xanh trên, trắng dưới), ra \(x = 1{,}4\).

✓ Đúng

Cả hai tỉ số đều "trắng : xanh": \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{3{,}5}{x}\).

Dạng 5. Tỉ lệ thức nâng cao Nâng cao

Nhận biết

\(x\) xuất hiện ở cả hai trung tỉ hoặc cả hai ngoại tỉ (nhân chéo ra bình phương); hoặc bài hỏi "tìm \(x\) để bốn số lập được tỉ lệ thức", "đếm số tỉ lệ thức".

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nhân chéo ra \(A^2 = m\) với \(m > 0\): có hai giá trị \(A = \pm\sqrt{m}\) (nhớ Bài 6).

  2. Bước 2

    Bài "bốn số": xét đủ mọi cách ghép \(x\) với một số đã biết thành một tích, tích hai số còn lại là tích kia.

Ví dụ 7

Tìm \(x\), biết \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{27}{x}\).

Lời giải:

Nhân chéo: \(x \cdot x = 3 \cdot 27\)

\(x^2 = 81\).

Hai giá trị: \(9^2 = 81\) và \((-9)^2 = 81\), nên \(x = 9\) hoặc \(x = -9\).

Kiểm tra lại: \(x = -9\)

\(\dfrac{-9}{3} = -3\) và \(\dfrac{27}{-9} = -3\) ✓.

Đáp số: \(x = 9\) hoặc \(x = -9\)

Ví dụ 8

Tìm số dương \(x\) để từ bốn số 1; 3; 6; \(x\) lập được một tỉ lệ thức.

Lời giải:

Ghép \(x\) với 1: \(1 \cdot x = 3 \cdot 6\)

\(x = 18\).

Ghép \(x\) với 3: \(3 \cdot x = 1 \cdot 6\)

\(x = 2\).

Ghép \(x\) với 6: \(6 \cdot x = 1 \cdot 3\)

\(x = \dfrac{1}{2}\).

Đáp số: \(x \in \left\{\dfrac{1}{2};\, 2;\, 18\right\}\)

✗ Sai

\(x^2 = 81\) nên \(x = 9\).

✓ Đúng

Còn \(x = -9\) vì \((-9)^2 = 81\). Bình phương bằng một số dương luôn có hai giá trị đối nhau.

Tỉ lệ thức — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy