Phép nhân đa thức một biến — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng toán về phép nhân đa thức một biến. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.

Dạng 1. Nhân đơn thức với đa thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Một đơn thức đứng trước ngoặc chứa đa thức.
  • Đơn thức có hệ số âm: mọi tích đều đổi dấu so với hạng tử trong ngoặc.
  • Hệ số là phân số: nhân hệ số như nhân hai số hữu tỉ.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Lần lượt nhân đơn thức với từng hạng tử (kèm dấu của hạng tử).

  2. Bước 2

    Mỗi tích: xác định dấu, nhân hệ số, cộng số mũ.

  3. Bước 3

    Đếm lại: số hạng tử của kết quả bằng số hạng tử trong ngoặc.

Ví dụ 1

a) Tính \(-3x^2(x^2 - 2x + 5)\).

b) Tính \(\dfrac{1}{2}x(4x^2 - 6x + 2)\).

Lời giải:

a) Ba tích: \(-3x^2 \cdot x^2 = -3x^4\)

\(-3x^2 \cdot (-2x) = 6x^3\)

\(-3x^2 \cdot 5 = -15x^2\).

Kết quả \(-3x^4 + 6x^3 - 15x^2\).

b) Ba tích: \(\dfrac{1}{2}x \cdot 4x^2 = 2x^3\)

\(\dfrac{1}{2}x \cdot (-6x) = -3x^2\)

\(\dfrac{1}{2}x \cdot 2 = x\).

Kết quả \(2x^3 - 3x^2 + x\).

Đáp số: a) \(-3x^4 + 6x^3 - 15x^2\); b) \(2x^3 - 3x^2 + x\)

✗ Sai

Câu a: \(-3x^2 \cdot (-2x) = -6x^3\) (quên âm nhân âm), hoặc \(= 6x^2\) (quên cộng số mũ).

✓ Đúng

Dấu: âm nhân âm ra dương. Hệ số: \(3 \cdot 2 = 6\). Số mũ: \(2 + 1 = 3\). Tích là \(6x^3\).

Dạng 2. Nhân đa thức với đa thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hai ngoặc đứng liền nhau, mỗi ngoặc chứa một đa thức.
  • Hai ngoặc chỉ khác nhau một dấu (\((x + 6)(x - 6)\)): hai tích chéo triệt tiêu.
  • Bình phương của một tổng, hiệu (\((2x + 5)^2\)): viết thành hai ngoặc giống nhau rồi nhân.
  • Diện tích hình chữ nhật có hai cạnh là hai đa thức: diện tích là tích của hai đa thức đó.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Lấy từng hạng tử của ngoặc thứ nhất nhân với cả ngoặc thứ hai.

  2. Bước 2

    Nhân vào (Dạng 1), viết hết các tích: \(m\) hạng tử nhân \(n\) hạng tử được \(m \cdot n\) tích.

  3. Bước 3

    Gom cùng bậc, sắp xếp.

    Thử lại bằng \(x = 1\).

Ví dụ 2

a) Tính \((x - 2)(x^2 + 3x - 1)\).

b) Tính \((x + 6)(x - 6)\).

c) Tính \((2x + 5)^2\).

d) Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài \((x + 5)\) cm và chiều rộng \((x + 2)\) cm. Viết đa thức biểu thị diện tích tấm bìa, rồi tính diện tích khi \(x = 3\).

Lời giải:

a) Tách theo \(x\) và \(-2\) (Hình 3): \(x(x^2 + 3x - 1) - 2(x^2 + 3x - 1)\)

\(= x^3 + 3x^2 - x - 2x^2 - 6x + 2\)

\(= x^3 + x^2 - 7x + 2\).

Thử lại câu a (thay \(x = 1\): \((-1) \cdot 3 = -3\) và \(1 + 1 - 7 + 2 = -3\) ✓).

b) Bốn tích: \(x^2 - 6x + 6x - 36 = x^2 - 36\).

Hai tích chéo đối nhau nên triệt tiêu.

c) Viết thành hai ngoặc: \((2x + 5)(2x + 5)\) \(= 4x^2 + 10x + 10x + 25\)

\(= 4x^2 + 20x + 25\).

d) Diện tích bằng dài nhân rộng: \((x + 5)(x + 2) = x^2 + 2x + 5x + 10\)

\(= x^2 + 7x + 10\) (\(\text{cm}^2\)).

Thay \(x = 3\): \(9 + 21 + 10 = 40\) (\(\text{cm}^2\)).

Thử lại bằng kích thước thật: dài 8 cm, rộng 5 cm, diện tích \(8 \cdot 5 = 40\) ✓.

Đáp số: a) \(x^3 + x^2 - 7x + 2\); b) \(x^2 - 36\); c) \(4x^2 + 20x + 25\); d) \(x^2 + 7x + 10\), bằng \(40\ \text{cm}^2\)

Bốn thẻ bước nhân x trừ 2 với x bình phương cộng 3x trừ 1. Một: đa thức thứ nhất có hai hạng tử x và âm 2. Hai: tách thành x nhân ngoặc, trừ 2 nhân ngoặc. Ba: nhân vào được x mũ 3 cộng 3 x bình phương trừ x, trừ 2 x bình phương trừ 6x cộng 2. Bốn: gom cùng bậc được x mũ 3 cộng x bình phương trừ 7x cộng 2. Thử x bằng 1: âm 1 nhân 3 bằng âm 3
Hình 3. Nhân hai đa thức theo hàng ngang: tách theo từng hạng tử, nhân vào, gom cùng bậc.
✗ Sai

Câu c: \((2x + 5)^2 = 4x^2 + 25\) (bình phương từng hạng tử).

✓ Đúng

Còn hai tích chéo \(10x\) và \(10x\): \((2x + 5)^2 = 4x^2 + 20x + 25\).

Dạng 3. Rút gọn, tính giá trị, giá trị không phụ thuộc vào biến Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Biểu thức có nhiều tích nối bằng dấu cộng, trừ, yêu cầu "rút gọn".
  • "Rút gọn rồi tính giá trị tại \(x = \ldots\)".
  • "Chứng minh giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến".
  • Có dấu trừ đứng trước một tích: cả tích bị trừ.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nhân từng tích riêng.

    Tích đứng sau dấu trừ: nhân xong vẫn để trong ngoặc.

  2. Bước 2

    Bỏ ngoặc (đổi dấu nếu trước ngoặc là dấu trừ), gom cùng bậc.

  3. Bước 3

    Kết quả là một số: giá trị không phụ thuộc vào biến.

    Kết quả còn biến: thay số để tính giá trị.

Ví dụ 3

a) Chứng minh giá trị của \((x + 1)(x - 2) - x(x - 1) + 5\) không phụ thuộc vào giá trị của biến.

b) Rút gọn \(B = x(2x - 3) - (2x + 1)(x - 4)\) rồi tính giá trị của \(B\) tại \(x = -\dfrac{1}{2}\).

Lời giải:

a) Nhân từng tích (Hình 4): \((x + 1)(x - 2) = x^2 - x - 2\) và \(x(x - 1) = x^2 - x\).

Bỏ ngoặc và thu gọn: \((x^2 - x - 2) - (x^2 - x) + 5\)

\(= x^2 - x - 2 - x^2 + x + 5 = 3\).

Kết quả là số 3, không còn \(x\), nên giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

b) Nhân từng tích: \(x(2x - 3) = 2x^2 - 3x\) và \((2x + 1)(x - 4) = 2x^2 - 7x - 4\).

Trừ: \(B = 2x^2 - 3x - (2x^2 - 7x - 4)\) \(= 4x + 4\).

Thay số: \(B = 4 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) + 4 = 2\).

Đáp số: a) biểu thức luôn bằng 3; b) \(B = 4x + 4\), giá trị bằng 2

Bốn thẻ bước rút gọn biểu thức x cộng 1 nhân x trừ 2, trừ x nhân x trừ 1, cộng 5. Một: có hai tích cần nhân ra. Hai: nhân từng tích, giữ ngoặc sau dấu trừ. Ba: bỏ ngoặc, đổi dấu tích bị trừ. Bốn: thu gọn còn 3. Giá trị biểu thức luôn bằng 3 với mọi x
Hình 4. Rút gọn ra một số: giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến.
✗ Sai

Câu b: \(-(2x + 1)(x - 4)\) nhân ra thành \(-2x^2 - 7x - 4\) (chỉ đổi dấu hạng tử đầu), ra \(B = -10x - 4\).

✓ Đúng

Nhân trước, để trong ngoặc, rồi đổi dấu cả ba hạng tử: \(-(2x^2 - 7x - 4) = -2x^2 + 7x + 4\). Kết quả \(B = 4x + 4\).

Dạng 4. Tìm x Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Một đẳng thức chứa \(x\) có các tích cần nhân ra.
  • Hai vế đều có \(x^2\) với cùng hệ số: sau khi nhân ra, các hạng tử bậc 2 triệt tiêu.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nhân ra và thu gọn từng vế (Dạng 3).

  2. Bước 2

    Chuyển các hạng tử chứa \(x\) về một vế, các số về vế kia (đổi dấu khi chuyển vế).

  3. Bước 3

    Tìm \(x\) rồi thử lại bằng cách thay vào đẳng thức ban đầu.

Ví dụ 4

Tìm \(x\) biết:

a) \(2x(x - 5) - 2x^2 = 30\)

b) \((x + 3)(x - 1) - x(x + 4) = 1\)

Lời giải:

a) Nhân ra: \(2x^2 - 10x - 2x^2 = 30\) nên \(-10x = 30\)

Suy ra \(x = -3\) (thử lại: \(-6 \cdot (-8) - 18 = 30\) ✓).

b) Nhân từng tích: \((x + 3)(x - 1) = x^2 + 2x - 3\) và \(x(x + 4) = x^2 + 4x\).

Thu gọn vế trái: \(x^2 + 2x - 3 - x^2 - 4x = -2x - 3\).

Tìm \(x\): \(-2x - 3 = 1\) nên \(-2x = 4\)

Suy ra \(x = -2\) (thử lại: \(1 \cdot (-3) - (-2) \cdot 2 = 1\) ✓).

Đáp số: a) \(x = -3\); b) \(x = -2\)

✗ Sai

Câu b: \(-2x - 3 = 1\) suy ra \(-2x = -2\) (chuyển \(-3\) sang vế phải mà không đổi dấu).

✓ Đúng

Chuyển vế thì đổi dấu: \(-2x = 1 + 3 = 4\), nên \(x = -2\).

Dạng 5. Bậc và hệ số của tích Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hỏi bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một tích mà không yêu cầu nhân ra.
  • Hỏi tổng các hệ số của tích.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tìm hạng tử bậc cao nhất của từng đa thức: nhân hai hạng tử đó được hạng tử bậc cao nhất của tích.

  2. Bước 2

    Hệ số tự do của tích: nhân hai hệ số tự do.

    Tổng các hệ số của tích: nhân hai tổng hệ số (vì đó là giá trị tại \(x = 1\)).

Ví dụ 5

Không nhân ra, hãy tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của tích \((4x^2 - x + 3)(x^3 + 2x - 5)\).

Lời giải:

Hạng tử bậc cao nhất: \(4x^2 \cdot x^3 = 4x^5\).

Vậy tích có bậc 5, hệ số cao nhất là 4.

Hệ số tự do: \(3 \cdot (-5) = -15\).

Đáp số: bậc 5; hệ số cao nhất 4; hệ số tự do \(-15\)

✗ Sai

Hệ số tự do của tích là \(3 + (-5) = -2\).

✓ Đúng

Hệ số tự do: nhân hai hệ số tự do, \(3 \cdot (-5) = -15\) (bậc: cộng hai bậc, xem Lý thuyết mục 3).

Dạng 6. Bài toán nâng cao về phép nhân Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hai đa thức bằng nhau với mọi \(x\), cần tìm các hệ số chưa biết.
  • Hỏi tổng các hệ số của một tích.
  • Chứng minh một biểu thức chứa số tự nhiên \(n\) chia hết cho một số.
  • Tích dạng \((x - 1)(x^2 + x + 1)\): các tích ở giữa triệt tiêu lần lượt.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Hai đa thức bằng nhau với mọi \(x\): nhân ra rồi cho các hệ số cùng bậc bằng nhau, bắt đầu từ hệ số tự do.

  2. Bước 2

    Chia hết: nhân ra, thu gọn, rồi đặt thừa số chung.

Ví dụ 6

a) Tìm \(a\), \(b\) biết \((x + a)(x - 2) = x^2 + bx + 6\) với mọi \(x\).

b) Tính tổng các hệ số của tích \((2x - 3)(x^2 + x - 4)\).

c) Chứng tỏ \(n(n + 3) - (n - 1)(n + 2)\) chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên \(n\).

d) Tính \((x - 1)(x^2 + x + 1)\) và \((x - 1)(x^3 + x^2 + x + 1)\). Từ đó tính nhanh \(1 + 2 + 4 + 8\).

Lời giải:

a) Nhân vế trái: \((x + a)(x - 2) = x^2 + (a - 2)x - 2a\).

So hệ số: hệ số tự do \(-2a = 6\) nên \(a = -3\).

Hệ số của \(x\) là \(b = a - 2 = -5\).

b) Dùng giá trị tại \(x = 1\): tổng hệ số của tích bằng \((2 - 3) \cdot (1 + 1 - 4) = (-1) \cdot (-2) = 2\).

c) Nhân ra: \(n(n + 3) = n^2 + 3n\) và \((n - 1)(n + 2) = n^2 + n - 2\).

Trừ: \(n^2 + 3n - n^2 - n + 2\) \(= 2n + 2 = 2(n + 1)\)

Chia hết cho 2.

d) Nhân ra: \((x - 1)(x^2 + x + 1)\)

\(= x^3 + x^2 + x - x^2 - x - 1 = x^3 - 1\).

Tương tự: \((x - 1)(x^3 + x^2 + x + 1) = x^4 - 1\).

Thay \(x = 2\): \((2 - 1)(8 + 4 + 2 + 1) = 2^4 - 1\)

Nên \(1 + 2 + 4 + 8 = 15\).

Đáp số: a) \(a = -3\), \(b = -5\); b) 2; c) bằng \(2(n + 1)\); d) \(x^3 - 1\); \(x^4 - 1\); 15

✗ Sai

Câu a: so hệ số tự do thành \(a - 2 = 6\) (cộng thay vì nhân), ra \(a = 8\).

✓ Đúng

Hệ số tự do của tích là tích hai hệ số tự do: \(a \cdot (-2) = 6\) nên \(a = -3\).

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCách làmBẫy hay gặp
Đơn thức đứng trước ngoặc (Dạng 1)Nhân với từng hạng tử: dấu, hệ số, số mũBỏ sót hạng tử; âm nhân âm vẫn ghi âm
Hai ngoặc liền nhau, bình phương của tổng (Dạng 2)Mỗi hạng tử nhân với mỗi hạng tử, gom cùng bậcChỉ nhân đầu với đầu, cuối với cuối
Nhiều tích cộng trừ; "không phụ thuộc vào biến" (Dạng 3)Nhân từng tích, giữ ngoặc sau dấu trừ, thu gọnDấu trừ trước tích chỉ đổi dấu hạng tử đầu
Đẳng thức chứa \(x\) có tích (Dạng 4)Nhân ra, thu gọn, chuyển vế, thử lạiChuyển vế không đổi dấu
Hỏi bậc, hệ số của tích (Dạng 5)Bậc: cộng. Hệ số cao nhất, tự do: nhânNhân hai bậc; cộng hai hệ số tự do
Bằng nhau với mọi \(x\); chia hết (Dạng 6)So hệ số cùng bậc; đặt thừa số chungSo hệ số tự do bằng phép cộng
Phép nhân đa thức một biến — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy