Phép chia đa thức một biến — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng toán về phép chia đa thức một biến và một phần ôn tập Chương VII. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.

Dạng 1. Chia đơn thức cho đơn thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Phép chia giữa hai đơn thức cùng biến.
  • Hỏi "tìm đơn thức M" trong một phép nhân: M là thương của một phép chia.
  • Hỏi điều kiện của số mũ để phép chia là chia hết.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Chia hệ số cho hệ số (chú ý dấu; không chia hết thì để phân số).

  2. Bước 2

    Trừ số mũ.

    Số mũ bằng nhau thì phần biến bằng 1.

  3. Bước 3

    Thử lại: thương nhân với đơn thức chia phải ra đơn thức bị chia.

Ví dụ 1

a) Tính \(-18x^6 : 6x^4\).

b) Tìm đơn thức \(M\), biết \(M \cdot (-2x^3) = 10x^5\).

c) Tìm các số tự nhiên \(n\) để \(6x^5\) chia hết cho \(4x^n\).

Lời giải:

a) Chia hệ số, trừ số mũ: \(-18 : 6 = -3\)

\(6 - 4 = 2\).

Kết quả \(-3x^2\) (thử lại: \(-3x^2 \cdot 6x^4 = -18x^6\) ✓).

b) M là thương: \(M = 10x^5 : (-2x^3) = -5x^2\) (thử lại: \(-5x^2 \cdot (-2x^3) = 10x^5\) ✓).

c) Điều kiện chia hết: số mũ của đơn thức chia không vượt quá 5, tức là \(n \le 5\).

Vậy \(n\) nhận 6 giá trị từ 0 đến 5 (thử \(n = 5\): \(6x^5 : 4x^5 = \dfrac{3}{2}\) ✓).

Đáp số: a) \(-3x^2\); b) \(M = -5x^2\); c) \(n \le 5\)

✗ Sai

Câu c: "\(6\) không chia hết cho \(4\) nên \(6x^5\) không chia hết cho \(4x^n\)".

✓ Đúng

Hệ số của đơn thức được phép là phân số: \(6 : 4 = \dfrac{3}{2}\). Chia hết hay không chỉ phụ thuộc vào số mũ.

Dạng 2. Chia đa thức cho đơn thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Một ngoặc chứa đa thức chia cho một đơn thức.
  • Đơn thức chia có hệ số âm: mọi hạng tử của thương đổi dấu.
  • Bài tìm \(x\) có phép chia cho đơn thức ở một vế.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Chia lần lượt từng hạng tử (kèm dấu) cho đơn thức.

  2. Bước 2

    Cộng các thương.

    Đếm lại: số hạng tử của thương bằng số hạng tử trong ngoặc.

  3. Bước 3

    Bài tìm \(x\): thực hiện phép chia trước, rồi giải như bài tìm \(x\) thông thường.

Ví dụ 2

a) Tính \((8x^5 - 12x^4 + 4x^3) : (-4x^3)\).

b) Tính \((4x^4 - 3x^3 + x^2) : 2x^2\).

c) Tìm \(x\) (khác 0), biết \((6x^3 - 4x^2) : 2x^2 = 7\).

Lời giải:

a) Ba thương: \(8x^5 : (-4x^3) = -2x^2\)

\(-12x^4 : (-4x^3) = 3x\)

\(4x^3 : (-4x^3) = -1\).

Kết quả \(-2x^2 + 3x - 1\).

b) Ba thương: \(4x^4 : 2x^2 = 2x^2\)

\(-3x^3 : 2x^2 = -\dfrac{3}{2}x\)

\(x^2 : 2x^2 = \dfrac{1}{2}\).

Kết quả \(2x^2 - \dfrac{3}{2}x + \dfrac{1}{2}\).

c) Chia trước: \((6x^3 - 4x^2) : 2x^2 = 3x - 2\).

Do đó \(3x - 2 = 7\)

\(3x = 9\)

\(x = 3\) (thử lại: \((162 - 36) : 18 = 7\) ✓).

Đáp số: a) \(-2x^2 + 3x - 1\); c) \(x = 3\); câu b xem kết quả ở trên.

✗ Sai

Câu a: chỉ đổi dấu hạng tử đầu, viết \(-2x^2 - 3x + 1\).

✓ Đúng

Chia cho đơn thức có hệ số âm thì mọi hạng tử đổi dấu: \(-2x^2 + 3x - 1\).

Dạng 3. Đặt tính chia đa thức cho đa thức (chia hết) Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Đa thức chia có từ hai hạng tử trở lên (\(x - 2\), \(x^2 + 2x - 1\)).
  • Đa thức chưa sắp xếp: phải sắp xếp theo lũy thừa giảm trước khi đặt tính.
  • Đa thức bị chia khuyết một bậc: để trống cột của bậc đó.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Sắp xếp cả hai đa thức theo lũy thừa giảm, đặt tính, chừa cột cho bậc bị khuyết.

  2. Bước 2

    Mỗi lượt: chia hạng tử bậc cao nhất → nhân lại với cả đa thức chia → trừ.

  3. Bước 3

    Lặp lại tới khi phần còn lại bằng 0.

    Thử lại bằng cách thay một số vào đa thức bị chia và vào tích.

Ví dụ 3

a) Tính \((3x^3 - 5x^2 - 4x + 4) : (x - 2)\).

b) Tính \((5x - x^2 + x^4 - 2 + x^3)\) \(: (x^2 + 2x - 1)\).

Lời giải:

a) Lượt 1 (Hình 5): \(3x^3 : x = 3x^2\)

\(3x^2(x - 2) = 3x^3 - 6x^2\)

Trừ đi còn \(x^2 - 4x + 4\).

Lượt 2: \(x^2 : x = x\)

\(x(x - 2) = x^2 - 2x\)

Trừ đi còn \(-2x + 4\).

Lượt 3: \(-2x : x = -2\)

\(-2(x - 2) = -2x + 4\)

Trừ đi còn \(0\).

Kiểm tra lại (thay \(x = 1\): \(3 - 5 - 4 + 4 = -2\) và \((-1) \cdot (3 + 1 - 2) = -2\) ✓).

b) Sắp xếp: đa thức bị chia là \(x^4 + x^3 - x^2 + 5x - 2\).

Lượt 1: \(x^4 : x^2 = x^2\)

Nhân lại được \(x^4 + 2x^3 - x^2\)

Trừ đi còn \(-x^3 + 5x - 2\).

Lượt 2: \(-x^3 : x^2 = -x\)

Nhân lại được \(-x^3 - 2x^2 + x\)

Trừ đi còn \(2x^2 + 4x - 2\).

Lượt 3: \(2x^2 : x^2 = 2\)

Nhân lại được \(2x^2 + 4x - 2\)

Trừ đi còn \(0\).

Kiểm tra lại (thay \(x = 1\): \(1 + 1 - 1 + 5 - 2 = 4\) và \(2 \cdot (1 - 1 + 2) = 4\) ✓).

Đáp số: a) \(3x^2 + x - 2\); b) \(x^2 - x + 2\)

Đặt tính chia 3 x mũ 3 trừ 5 x bình phương trừ 4x cộng 4 cho x trừ 2. Lượt 1 được 3 x bình phương, còn x bình phương trừ 4x cộng 4. Lượt 2 được x, còn âm 2x cộng 4. Lượt 3 được âm 2, còn 0. Thương 3 x bình phương cộng x trừ 2, dư 0
Hình 5. Ví dụ 3a: ba lượt chia, mỗi lượt một màu.
✗ Sai

Câu a, lượt 1: \(-5x^2 - 6x^2 = -11x^2\) (đem cộng thay vì trừ cả hàng).

✓ Đúng

Trừ một số âm là cộng số đối: \(-5x^2 - (-6x^2) = x^2\). Phần còn lại là \(x^2 - 4x + 4\).

Dạng 4. Phép chia có dư Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hỏi "tìm thương và dư".
  • Yêu cầu viết đa thức bị chia dưới dạng \(A = B \cdot Q + R\).
  • Đặt tính mà phần còn lại không về 0.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Đặt tính và chia như Dạng 3.

  2. Bước 2

    So bậc sau mỗi lượt: phần còn lại có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia thì dừng, đó là dư.

  3. Bước 3

    Viết \(A = B \cdot Q + R\) và thử lại bằng cách thay một số vào hai vế.

Ví dụ 4

a) Tìm thương và dư của phép chia \((4x^3 - 6x^2 + 3) : (2x - 1)\).

b) Tìm thương và dư của phép chia \((x^4 - 2x^2 + 3x + 1) : (x^2 + x)\).

Lời giải:

a) Lượt 1 (Hình 6, cột \(x\) để trống): \(4x^3 : 2x = 2x^2\)

\(2x^2(2x - 1) = 4x^3 - 2x^2\)

Trừ đi còn \(-4x^2 + 3\).

Lượt 2: \(-4x^2 : 2x = -2x\)

\(-2x(2x - 1) = -4x^2 + 2x\)

Trừ đi còn \(-2x + 3\).

Lượt 3: \(-2x : 2x = -1\)

\(-1 \cdot (2x - 1) = -2x + 1\)

Trừ đi còn \(2\).

Dừng lại: số 2 có bậc 0, nhỏ hơn bậc 1 của \(2x - 1\).

Kiểm tra lại (thay \(x = 1\): \(4 - 6 + 3 = 1\) và \(1 \cdot (2 - 2 - 1) + 2 = 1\) ✓).

b) Lượt 1: \(x^4 : x^2 = x^2\)

Nhân lại được \(x^4 + x^3\)

Trừ đi còn \(-x^3 - 2x^2 + 3x + 1\).

Lượt 2: \(-x^3 : x^2 = -x\)

Nhân lại được \(-x^3 - x^2\)

Trừ đi còn \(-x^2 + 3x + 1\).

Lượt 3: \(-x^2 : x^2 = -1\)

Nhân lại được \(-x^2 - x\)

Trừ đi còn \(4x + 1\).

Dừng lại: \(4x + 1\) có bậc 1, nhỏ hơn bậc 2 của \(x^2 + x\).

Kiểm tra lại (thay \(x = 1\): \(1 - 2 + 3 + 1 = 3\) và \(2 \cdot (1 - 1 - 1) + 5 = 3\) ✓).

Đáp số: a) thương \(2x^2 - 2x - 1\), dư \(2\); b) thương \(x^2 - x - 1\), dư \(4x + 1\)

Đặt tính chia 4 x mũ 3 trừ 6 x bình phương cộng 3 cho 2x trừ 1, cột x để trống. Lượt 1 được 2 x bình phương, còn âm 4 x bình phương cộng 3. Lượt 2 được âm 2x, còn âm 2x cộng 3. Lượt 3 được âm 1, còn 2. Thương 2 x bình phương trừ 2x trừ 1, dư 2
Hình 6. Ví dụ 4a: phần còn lại là số 2, bậc 0, nên dừng.
✗ Sai

Câu a: viết \(4x^3 - 6x^2 + 3\) \(= (2x - 1)(2x^2 - 2x - 1) - 2\) (trừ dư thay vì cộng).

✓ Đúng

Luôn là cộng dư: \(A = B \cdot Q + R\), ở đây \(R = 2\). Thay \(x = 1\): vế trái bằng 1, vế phải \(-1 + 2 = 1\).

Dạng 5. Tìm đa thức chưa biết trong phép chia Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Cho đa thức chia, thương và dư, hỏi đa thức bị chia.
  • Cho đa thức bị chia và thương, hỏi đa thức chia.
  • Bài hình học: cho diện tích và một cạnh của hình chữ nhật, hỏi cạnh kia.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Viết hệ thức \(A = B \cdot Q + R\) và xác định đa thức nào chưa biết.

  2. Bước 2

    Tìm \(A\): nhân rồi cộng dư.

    Tìm \(B\) hoặc \(Q\) (khi chia hết): lấy \(A\) chia cho đa thức đã biết.

  3. Bước 3

    Bài hình học: cạnh chưa biết = diện tích : cạnh đã biết.

    Thử lại bằng phép nhân.

Ví dụ 5

a) Tìm đa thức \(A\), biết \(A\) chia cho \(x - 2\) được thương \(2x^2 + 1\) và dư 3.

b) Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích \(3x^2 + 11x + 6\) (cm²) và chiều rộng \(x + 3\) (cm), với \(x > 0\). Tìm chiều dài.

c) Tìm đa thức \(B\), biết \((x^3 - 8) : B = x - 2\).

Lời giải:

a) Nhân rồi cộng dư: \(A = (x - 2)(2x^2 + 1) + 3\)

\(= 2x^3 - 4x^2 + x - 2 + 3\)

\(= 2x^3 - 4x^2 + x + 1\).

b) Chiều dài = diện tích : chiều rộng. Lượt 1: \(3x^2 : x = 3x\)

\(3x(x + 3) = 3x^2 + 9x\)

Trừ đi còn \(2x + 6\).

Lượt 2: \(2x : x = 2\)

\(2(x + 3) = 2x + 6\)

Trừ đi còn \(0\).

Chiều dài là \(3x + 2\) (cm).

Kiểm tra lại (thay \(x = 1\): diện tích \(3 + 11 + 6 = 20\) và \(4 \cdot 5 = 20\) ✓).

c) B là thương của phép chia khác: \(B = (x^3 - 8) : (x - 2)\).

Đặt tính, để trống cột \(x^2\) và cột \(x\).

Ba lượt chia cho thương \(x^2 + 2x + 4\) (phần còn lại sau từng lượt là \(2x^2 - 8\), rồi \(4x - 8\), rồi \(0\)).

Vậy \(B = x^2 + 2x + 4\).

Đáp số: a) \(2x^3 - 4x^2 + x + 1\); b) \(3x + 2\) (cm); c) \(x^2 + 2x + 4\)

✗ Sai

Câu a: \(A = (x - 2)(2x^2 + 1)\), quên cộng dư 3.

✓ Đúng

Phép chia có dư thì \(A = B \cdot Q + R\): phải cộng thêm 3, được \(2x^3 - 4x^2 + x + 1\).

Dạng 6. Bài toán nâng cao về phép chia Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Tìm hệ số để chia hết" hoặc để có dư cho trước.
  • "Không đặt tính, tìm dư" khi chia cho \(x - a\), nhất là khi số mũ rất lớn.
  • "Tìm số nguyên \(x\)" để giá trị của đa thức này chia hết cho giá trị của đa thức kia.
  • Cho dư khi chia cho từng đa thức bậc nhất, hỏi dư khi chia cho tích của chúng.

Hướng làm

  1. Cách 1

    Đặt tính chia với hệ số bằng chữ, rồi cho dư bằng 0 (hoặc bằng số đề cho).

  2. Cách 2

    Chia cho \(x - a\): dư bằng \(A(a)\).

    Chia hết khi \(A(a) = 0\).

    Lý do: thay \(x = a\) vào \(A(x) = (x - a) \cdot Q(x) + r\).

  3. Cách 3

    Tìm \(x\) nguyên: chia để viết \(A = B \cdot Q + r\) với \(r\) là số

    Khi đó \(B\) phải là ước của \(r\).

Ví dụ 6

a) Tìm \(a\) để \(x^3 - 4x^2 + ax + 6\) chia hết cho \(x - 3\).

b) Không đặt tính, tìm dư của phép chia \(x^{12} - 2x^5 + 4\) cho \(x + 1\).

c) Tìm các số nguyên \(x\) để giá trị của \(3x^2 - 4x + 5\) chia hết cho giá trị của \(x - 1\).

d) Đa thức \(A(x)\) chia cho \(x - 2\) dư 5, chia cho \(x + 1\) dư \(-1\). Tìm dư khi chia \(A(x)\) cho \((x - 2)(x + 1)\).

Lời giải:

a) Đặt tính: ba lượt cho thương \(x^2 - x + (a - 3)\), dư \(6 + 3(a - 3) = 3a - 3\).

Chia hết khi \(3a - 3 = 0\), tức là \(a = 1\).

Cách khác: thay \(x = 3\) thì \(27 - 36 + 3a + 6 = 3a - 3\).

Cho bằng 0 cũng được \(a = 1\).

b) Thay \(x = -1\): \((-1)^{12} - 2 \cdot (-1)^5 + 4 = 1 + 2 + 4 = 7\).

Dư là 7.

c) Chia trước: \(3x^2 - 4x + 5 = (x - 1)(3x - 1) + 4\).

Với \(x\) nguyên, \((x - 1)(3x - 1)\) luôn chia hết cho \(x - 1\), nên chỉ cần 4 chia hết cho \(x - 1\).

Các ước của 4 là \(\pm 1; \pm 2; \pm 4\).

Vậy \(x\) thuộc \(\{-3; -1; 0; 2; 3; 5\}\).

d) Gọi dư là \(ax + b\) (bậc phải nhỏ hơn 2).

Viết \(A(x) = (x - 2)(x + 1) \cdot Q(x) + ax + b\).

Thay \(x = 2\) được \(2a + b = 5\).

Thay \(x = -1\) được \(-a + b = -1\).

Trừ hai đẳng thức: \(3a = 6\)

Nên \(a = 2\) và \(b = 1\).

Dư là \(2x + 1\).

Đáp số: a) \(a = 1\); b) 7; c) 6 giá trị (xem trên); d) \(2x + 1\)

✗ Sai

Câu b: chia cho \(x + 1\) mà thay \(x = 1\), ra \(1 - 2 + 4 = 3\).

✓ Đúng

Thay số làm cho đa thức chia bằng 0: \(x + 1 = 0\) khi \(x = -1\). Dư là \(1 + 2 + 4 = 7\).

Ôn tập Chương VII

📚 Năm bài của chương

BàiViệc chínhLưu ý
24. Biểu thức đại sốViết biểu thức, tính giá trịThay số âm phải có ngoặc
25. Đa thức một biếnThu gọn, sắp xếp, bậc, hệ số, nghiệmThu gọn xong mới đọc bậc
26. Cộng, trừCộng, trừ hệ số cùng bậcTrừ thì đổi dấu mọi hạng tử
27. NhânMỗi hạng tử nhân với mỗi hạng tửKhông bỏ tích chéo
28. ChiaChia, nhân lại, trừ, lặp lạiBậc khuyết để trống cột

Ví dụ 7 (ôn chương: xác định hệ số của đa thức)

a) Cho \(f(x) = ax + b\). Tìm \(a\), \(b\) biết \(f(2) = 1\) và \(f(-1) = 7\).

b) Cho \(f(x) = ax^2 + bx + c\) có hai nghiệm là \(1\) và \(-2\), và \(f(0) = 4\). Tìm \(a\), \(b\), \(c\).

c) Tìm \(x\), biết \((x + 3)(x + 3) - (x - 3)(x - 3) = 12x\).

d) Cho \(f(x) = ax + b\) (với \(a\), \(b\) khác 0) có nghiệm là một số âm. Chứng tỏ \(a\) và \(b\) cùng dấu.

Lời giải:

a) Thay từng giá trị: \(2a + b = 1\) và \(-a + b = 7\).

Trừ hai đẳng thức: \(3a = -6\)

Nên \(a = -2\).

Khi đó \(b = 7 + a = 5\) (thử lại: \(-4 + 5 = 1\) ✓).

b) Dùng \(f(0)\) trước: \(f(0) = c = 4\).

Nghiệm 1 cho \(a + b + 4 = 0\).

Nghiệm \(-2\) cho \(4a - 2b + 4 = 0\)

Tức là \(2a - b = -2\).

Cộng với \(a + b = -4\)

\(3a = -6\)

Nên \(a = -2\) và \(b = -2\).

c) Nhân ra: vế trái bằng \((x^2 + 6x + 9) - (x^2 - 6x + 9) = 12x\).

Hai vế giống hệt nhau, nên mọi số \(x\) đều thỏa mãn.

d) Nghiệm của \(f(x)\): \(ax + b = 0\) cho \(x = -\dfrac{b}{a}\).

Nghiệm âm nghĩa là \(\dfrac{b}{a}\) dương, tức là \(a\) và \(b\) cùng dấu.

Đáp số: a) \(a = -2\), \(b = 5\); b) \(a = -2\), \(b = -2\), \(c = 4\); c) mọi số \(x\)

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCách làmBẫy hay gặp
Hai đơn thức chia nhau; tìm đơn thức M (Dạng 1)Chia hệ số, trừ số mũLấy số mũ chia cho nhau
Ngoặc chia cho đơn thức (Dạng 2)Chia từng hạng tử, cộng các thươngHạng tử chia cho chính nó ghi 0; quên đổi dấu
Chia cho đa thức từ hai hạng tử (Dạng 3)Sắp xếp, đặt tính: chia, nhân lại, trừKhông chừa cột trống; trừ quên đổi dấu
"Tìm thương và dư" (Dạng 4)Chia tới khi bậc của dư nhỏ hơn bậc đa thức chiaDừng sớm; viết trừ dư
Tìm đa thức bị chia, đa thức chia, cạnh hình chữ nhật (Dạng 5)Dùng \(A = B \cdot Q + R\)Quên cộng dư; lấy diện tích trừ cạnh
Tìm hệ số để chia hết; dư khi chia cho \(x - a\) (Dạng 6)Cho dư bằng 0; dư bằng \(A(a)\)Chia cho \(x + 1\) mà thay \(x = 1\)
Phép chia đa thức một biến — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy