Làm quen với xác suất của biến cố — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng toán về xác suất của biến cố. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.

Dạng 1. Xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Biến cố đúng với mọi kết quả (mọi thẻ, mọi mặt).
  • Biến cố đòi một điều không kết quả nào có (số không có trong hộp, tổng vượt quá giá trị lớn nhất).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Xếp loại biến cố như ở Bài 29: xét mọi kết quả, hoặc tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất.

  2. Bước 2

    Chắc chắn thì xác suất bằng 1.

    Không thể thì xác suất bằng 0.

    Không cần đếm thêm.

Ví dụ 1

a) Một hộp có bốn thẻ ghi các số 3; 6; 9; 12. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tìm xác suất của biến cố "Số trên thẻ chia hết cho 3" và của biến cố "Số trên thẻ là số nguyên tố lớn hơn 3".

b) Gieo hai con xúc xắc. Tìm xác suất của biến cố "Hiệu hai số chấm bằng 6".

Lời giải:

a) Biến cố thứ nhất. Cả bốn số đều chia hết cho 3: biến cố chắc chắn, xác suất bằng 1.

Biến cố thứ hai. Trong bốn số chỉ có 3 là số nguyên tố, mà 3 không lớn hơn 3: biến cố không thể, xác suất bằng 0.

b) Tìm hiệu lớn nhất. Số chấm từ 1 đến 6 nên hiệu lớn nhất là \(6 - 1 = 5\).

Hiệu không thể bằng 6: xác suất bằng 0.

Đáp số: a) 1 và 0; b) 0

✗ Sai

Câu a: "Biến cố chắc chắn có 4 kết quả nên xác suất bằng 4."

✓ Đúng

Xác suất là \(\dfrac{4}{4} = 1\). Xác suất không bao giờ vượt quá 1.

Dạng 2. Biến cố đồng khả năng Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Có các từ "cân đối", "như nhau", "bằng nhau", "cùng kích thước".
  • Hỏi "có đồng khả năng không?".
  • Các kết quả chia được thành các nhóm có số lượng bằng nhau (5 nam và 5 nữ; mỗi màu 2 ô).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Kiểm tra hai điều: các biến cố có khả năng như nhau, và luôn xảy ra đúng một trong số đó.

  2. Bước 2

    Đếm số biến cố \(k\).

    Xác suất của mỗi biến cố là \(\dfrac{1}{k}\).

  3. Bước 3

    Các nhóm không bằng nhau thì không đồng khả năng: chuyển sang đếm từng kết quả (Dạng 3).

Ví dụ 2

a) Một vòng quay chia thành 10 ô bằng nhau ghi các số từ 1 đến 10. Tìm xác suất để kim chỉ vào ô số 7.

b) Một vòng quay khác cũng chia thành 10 ô bằng nhau, tô bằng 5 màu, mỗi màu 2 ô. Tìm xác suất để kim chỉ vào ô màu đỏ.

c) Một túi có 2 bi trắng và 6 bi đen cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một viên. Hai biến cố "Lấy được bi trắng" và "Lấy được bi đen" có đồng khả năng không?

Lời giải:

a) Mười biến cố đồng khả năng: kim chỉ vào ô 1, ô 2, …, ô 10

Luôn xảy ra đúng một.

Xác suất kim chỉ vào ô số 7 là \(\dfrac{1}{10}\).

b) Năm biến cố đồng khả năng: mỗi màu chiếm 2 ô nên năm màu có khả năng như nhau

Kim luôn chỉ đúng một màu.

Xác suất kim chỉ vào ô màu đỏ là \(\dfrac{1}{5}\).

c) Không đồng khả năng: bi đen nhiều gấp ba bi trắng nên dễ lấy được bi đen hơn.

Không dùng được \(\dfrac{1}{2}\) cho hai biến cố này.

Đáp số: a) \(\dfrac{1}{10}\); b) \(\dfrac{1}{5}\); c) không đồng khả năng

✗ Sai

Câu b: "Có 10 ô nên xác suất kim chỉ vào màu đỏ là \(\dfrac{1}{10}\)."

✓ Đúng

Màu đỏ chiếm 2 ô trong 10 ô. Tính theo màu: 5 màu đồng khả năng, mỗi màu \(\dfrac{1}{5}\). Tính theo ô: \(\dfrac{2}{10} = \dfrac{1}{5}\).

Dạng 3. Tính xác suất bằng cách đếm Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hỏi "tìm xác suất" của một biến cố ngẫu nhiên khi chọn một vật.
  • Hộp có nhiều loại với số lượng khác nhau (3 đỏ, 5 xanh).
  • Biến cố dùng từ số nguyên tố, chia hết, "không phải".

Hướng làm

  1. Bước 1

    Đếm \(n\): số tất cả các kết quả đồng khả năng (từng thẻ, từng viên bi).

  2. Bước 2

    Liệt kê rồi đếm \(m\): số kết quả làm biến cố xảy ra.

  3. Bước 3

    Viết \(\dfrac{m}{n}\) và rút gọn.

    Soát: kết quả phải từ 0 đến 1.

Ví dụ 3

a) Một hộp có 10 thẻ như nhau ghi các số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tìm xác suất của biến cố "Số trên thẻ là số nguyên tố".

b) Cũng hộp đó, tìm xác suất của biến cố "Số trên thẻ chia hết cho 3".

c) Một hộp có 2 bi đỏ, 3 bi xanh và 5 bi vàng cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một viên. Tìm xác suất của biến cố "Lấy được bi đỏ" và của biến cố "Viên bi lấy ra không phải màu vàng".

Lời giải:

a) Đếm (Hình 3): có 10 kết quả đồng khả năng.

Các số nguyên tố là \(2; 3; 5; 7\): 4 kết quả.

Xác suất là \(\dfrac{4}{10} = \dfrac{2}{5}\).

b) Đếm: các số chia hết cho 3 là \(3; 6; 9\): 3 kết quả.

Xác suất là \(\dfrac{3}{10}\).

c) Số kết quả: hộp có \(2 + 3 + 5 = 10\) viên, nên có 10 kết quả đồng khả năng.

Bi đỏ: 2 kết quả, xác suất \(\dfrac{2}{10} = \dfrac{1}{5}\).

Không phải màu vàng: là bi đỏ hoặc bi xanh, có \(2 + 3 = 5\) kết quả, xác suất \(\dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{2}\).

Đáp số: a) \(\dfrac{2}{5}\); b) \(\dfrac{3}{10}\); c) \(\dfrac{1}{5}\) và \(\dfrac{1}{2}\)

Mười thẻ ghi các số từ 1 đến 10, khả năng rút như nhau. Các số nguyên tố là 2, 3, 5, 7: có 4 kết quả làm biến cố xảy ra trong 10 kết quả có thể. Xác suất rút được số nguyên tố là bốn phần mười, rút gọn bằng hai phần năm
Hình 3. Ví dụ 3a: đếm 4 thẻ ghi số nguyên tố trong 10 thẻ.
✗ Sai

Câu c: "Có ba màu nên xác suất lấy được bi đỏ là \(\dfrac{1}{3}\)."

✓ Đúng

Ba màu có số bi khác nhau nên không đồng khả năng. Đếm theo viên: 2 bi đỏ trong 10 viên, xác suất \(\dfrac{2}{10} = \dfrac{1}{5}\).

Dạng 4. Đọc và so sánh xác suất Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hỏi số nào có thể (hoặc không thể) là xác suất.
  • Hỏi biến cố nào dễ xảy ra hơn, có khả năng cao nhất.
  • Yêu cầu viết xác suất dưới dạng phần trăm hay số thập phân.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Xác suất hợp lệ phải từ 0 đến 1 (từ 0% đến 100%).

  2. Bước 2

    So sánh khả năng: tính xác suất từng biến cố rồi so sánh các phân số (quy đồng mẫu).

    Cùng một trò chơi thì chỉ cần so số kết quả.

  3. Bước 3

    Đổi sang phần trăm: lấy tử chia mẫu rồi nhân với 100.

Ví dụ 4

a) Trong các số \(0{,}7\); \(\dfrac{7}{5}\); \(-0{,}2\); \(100\%\), số nào có thể là xác suất của một biến cố?

b) Gieo một con xúc xắc cân đối. Sắp xếp ba biến cố sau theo khả năng xảy ra tăng dần: \(A\): "Số chấm là số chẵn"; \(B\): "Số chấm lớn hơn 4"; \(C\): "Số chấm nhỏ hơn 6".

c) Viết xác suất \(\dfrac{3}{8}\) dưới dạng phần trăm.

Lời giải:

a) So với 0 và 1: số \(0{,}7\) và số \(100\%\) (bằng 1) nằm trong khoảng từ 0 đến 1 nên có thể là xác suất.

Số \(\dfrac{7}{5}\) (bằng \(1{,}4\), lớn hơn 1) và số \(-0{,}2\) (nhỏ hơn 0) thì không.

b) Đếm số kết quả: \(A\) có 3 kết quả (\(2; 4; 6\)), \(B\) có 2 kết quả (\(5; 6\)), \(C\) có 5 kết quả (\(1; 2; 3; 4; 5\)).

Xác suất lần lượt là \(\dfrac{3}{6}\), \(\dfrac{2}{6}\), \(\dfrac{5}{6}\).

Thứ tự tăng dần: \(B\), \(A\), \(C\).

c) Chia rồi nhân 100: \(3 : 8 = 0{,}375\)

Tức là \(37{,}5\%\).

Đáp số: a) \(0{,}7\) và \(100\%\); b) \(B\), \(A\), \(C\); c) \(37{,}5\%\)

✗ Sai

Câu c: \(\dfrac{3}{8} = 3{,}8\%\) (ghép tử và mẫu thành số thập phân).

✓ Đúng

Phải chia: \(3 : 8 = 0{,}375 = 37{,}5\%\). Soát: \(\dfrac{3}{8}\) nhỏ hơn \(\dfrac{1}{2}\) một chút, nên kết quả phải gần 50%.

Dạng 5. Xác suất khi có hai lần chọn Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Hai con xúc xắc, hai đồng xu, hoặc rút hai thẻ.
  • Biến cố nói về tổng, tích, hay "hai mặt giống nhau".
  • Rút hai thẻ không trả lại: lần hai ít hơn lần đầu một lựa chọn.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Lập bảng (hàng: lần thứ nhất, cột: lần thứ hai).

    Mỗi ô là một kết quả, các ô đồng khả năng.

  2. Bước 2

    Số ô là \(n\).

    Tô và đếm các ô làm biến cố xảy ra, được \(m\).

  3. Bước 3

    Xác suất là \(\dfrac{m}{n}\), rút gọn.

Ví dụ 5

a) Gieo hai con xúc xắc cân đối. Tìm xác suất của biến cố "Tổng số chấm bằng 7".

b) Tìm xác suất của biến cố "Hai con xúc xắc ra cùng số chấm".

c) Tung hai đồng xu cân đối. Tìm xác suất của biến cố "Một đồng sấp, một đồng ngửa".

Lời giải:

a) Lập bảng (Hình 4): có \(6 \cdot 6 = 36\) ô đồng khả năng.

Tổng bằng 7 ở 6 ô: (1; 6), (2; 5), (3; 4), (4; 3), (5; 2), (6; 1).

Xác suất là \(\dfrac{6}{36} = \dfrac{1}{6}\).

b) Đếm trên bảng: cùng số chấm ở 6 ô trên đường chéo chính, từ (1; 1) đến (6; 6).

Xác suất là \(\dfrac{6}{36} = \dfrac{1}{6}\).

c) Liệt kê: bốn kết quả đồng khả năng là SS, SN, NS, NN.

Một sấp một ngửa ở SN và NS: 2 kết quả.

Xác suất là \(\dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}\).

Đáp số: a) \(\dfrac{1}{6}\); b) \(\dfrac{1}{6}\); c) \(\dfrac{1}{2}\)

Bảng tổng số chấm khi gieo hai con xúc xắc: 6 hàng, 6 cột, 36 ô có khả năng như nhau. Tổng bằng 7 nằm ở 6 ô trên một đường chéo. Xác suất để tổng bằng 7 là sáu phần ba mươi sáu, rút gọn bằng một phần sáu
Hình 4. Ví dụ 5a: 6 ô có tổng bằng 7 trong 36 ô.
✗ Sai

Câu c: "Có ba khả năng là hai sấp, hai ngửa, một sấp một ngửa, nên xác suất là \(\dfrac{1}{3}\)."

✓ Đúng

Ba khả năng đó không đồng khả năng: "một sấp một ngửa" gồm hai kết quả SN và NS. Đếm trên 4 kết quả: \(\dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}\).

Dạng 6. Bài toán ngược và xác suất gắn với số học Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Cho xác suất, hỏi số bi, số thẻ.
  • Biến cố có từ "hoặc" giữa hai tính chất chia hết: dễ đếm trùng.
  • Biến cố có cụm "ít nhất một": đếm biến cố ngược lại nhanh hơn.

Hướng làm

  1. Cách 1

    Bài toán ngược: gọi số cần tìm là \(x\), viết xác suất theo \(x\), rồi giải như một tỉ lệ thức.

  2. Cách 2

    "Chia hết cho \(a\) hoặc \(b\)": đếm số chia hết cho \(a\), cộng số chia hết cho \(b\), trừ đi các số chia hết cho cả hai (đã đếm hai lần).

  3. Cách 3

    "Ít nhất một": tính xác suất của biến cố ngược lại ("không có cái nào") rồi lấy 1 trừ đi.

Ví dụ 6

a) Một hộp có 4 bi đỏ và một số bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một viên thì xác suất lấy được bi đỏ là \(\dfrac{1}{3}\). Hỏi hộp có bao nhiêu bi xanh?

b) Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tìm xác suất của biến cố "Số được chọn chia hết cho 2 hoặc cho 5".

c) Tung hai đồng xu cân đối. Tìm xác suất của biến cố "Có ít nhất một mặt ngửa".

Lời giải:

a) Gọi số bi xanh là \(x\). Hộp có \(4 + x\) viên, nên \(\dfrac{4}{4 + x} = \dfrac{1}{3}\).

Theo tính chất tỉ lệ thức: \(4 + x = 12\)

Do đó \(x = 8\) (thử lại: \(\dfrac{4}{12} = \dfrac{1}{3}\) ✓).

b) Đếm, tránh đếm trùng: từ 1 đến 20 có 10 số chia hết cho 2, có 4 số chia hết cho 5.

Hai số 10 và 20 chia hết cho cả hai nên đã bị đếm hai lần.

Số kết quả là \(10 + 4 - 2 = 12\).

Xác suất là \(\dfrac{12}{20} = \dfrac{3}{5}\).

c) Dùng biến cố ngược lại: "không có mặt ngửa nào" chỉ xảy ra ở SS, xác suất \(\dfrac{1}{4}\).

Vậy xác suất có ít nhất một mặt ngửa là \(1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (đếm trực tiếp: SN, NS, NN là 3 trong 4 kết quả ✓).

Đáp số: a) 8 bi xanh; b) \(\dfrac{3}{5}\); c) \(\dfrac{3}{4}\)

✗ Sai

Câu b: \(10 + 4 = 14\) số, xác suất \(\dfrac{14}{20}\) (đếm 10 và 20 hai lần).

✓ Đúng

Trừ đi 2 số bị đếm trùng: \(10 + 4 - 2 = 12\) số, xác suất \(\dfrac{12}{20} = \dfrac{3}{5}\).

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCách làmBẫy hay gặp
Biến cố luôn xảy ra, hoặc không bao giờ xảy ra (Dạng 1)Chắc chắn: 1. Không thể: 0Ghi xác suất lớn hơn 1
"Cân đối", "như nhau", các nhóm bằng nhau (Dạng 2)Đếm số biến cố đồng khả năng, lấy 1 chia cho số đóCác nhóm không bằng nhau vẫn chia đều
Tìm xác suất khi chọn một vật (Dạng 3)Đếm kết quả xảy ra, chia cho tổng số kết quảĐếm theo số màu thay vì số viên
Số nào là xác suất; biến cố nào dễ hơn; đổi phần trăm (Dạng 4)So với 0 và 1; so sánh phân số; chia rồi nhân 100Ghép tử và mẫu thành số thập phân
Hai xúc xắc, hai đồng xu, hai thẻ (Dạng 5)Lập bảng, đếm ôCoi SN và NS là một kết quả
Cho xác suất tìm số vật; "hoặc"; "ít nhất một" (Dạng 6)Gọi ẩn; trừ phần đếm trùng; lấy 1 trừ biến cố ngượcĐếm trùng các số chia hết cho cả hai
Làm quen với xác suất của biến cố — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy