Cách dùng bài này
Bài gồm 6 dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.
Dạng 1. Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hỏi "có tỉ lệ thuận không?", "công thức nào cho thấy tỉ lệ thuận?".
- Cho một bảng giá trị của \(x\) và \(y\), hỏi hai đại lượng có tỉ lệ thuận không.
- Cho hai đại lượng trong thực tế (quãng đường và thời gian, số tiền và số hàng), hỏi cặp nào tỉ lệ thuận.
- Công thức có cộng thêm, trừ bớt một số, hoặc \(x\) nằm ở mẫu, hoặc có \(x^2\): không phải tỉ lệ thuận, dù hai đại lượng cùng tăng.
Hướng làm
- Bước 1
Có công thức: xem nó có đúng dạng \(y = ax\) với \(a\) là hằng số khác 0 không (hệ số âm vẫn được).
- Bước 2
Có bảng: tính tỉ số \(y : x\) ở mọi cột.
Tất cả bằng nhau thì tỉ lệ thuận.
Chỉ cần một cột khác là không.
- Bước 3
Bài thực tế: viết công thức liên hệ hai đại lượng rồi làm như Bước 1.
Ví dụ 1
a) Trong các công thức \(y = 3x\); \(y = \dfrac{3}{x}\); \(y = x - 3\); \(y = -\dfrac{x}{2}\), công thức nào cho thấy \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\)?
b) Các giá trị \(x = -2; 1; 3; 4\) ứng với \(y = 6; -3; -9; -12\). Hai đại lượng có tỉ lệ thuận không?
c) Các giá trị \(x = 1; 2; 3\) ứng với \(y = 4; 8; 10\). Hai đại lượng có tỉ lệ thuận không?
d) Một ô tô chạy với vận tốc không đổi 50 km/h. Quãng đường đi được có tỉ lệ thuận với thời gian đi không?
Lời giải:
a) So với dạng \(y = ax\): \(y = 3x\) (hệ số 3) và \(y = -\dfrac{x}{2} = -\dfrac{1}{2}x\) (hệ số \(-\dfrac{1}{2}\)) là tỉ lệ thuận.
Công thức \(y = \dfrac{3}{x}\) có \(x\) ở mẫu, \(y = x - 3\) có trừ bớt 3: không phải tỉ lệ thuận.
b) Tính tỉ số từng cột: \(\dfrac{6}{-2} = \dfrac{-3}{1} = \dfrac{-9}{3} = \dfrac{-12}{4} = -3\).
Mọi tỉ số bằng nhau nên \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\), và \(y = -3x\).
c) Tính tỉ số từng cột: \(\dfrac{4}{1} = 4\)
\(\dfrac{8}{2} = 4\)
\(\dfrac{10}{3}\) khác 4.
Có một cột khác nên hai đại lượng không tỉ lệ thuận.
d) Viết công thức: gọi \(s\) (km) là quãng đường đi trong \(t\) giờ thì \(s = 50t\).
Đây là dạng \(y = ax\) nên quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian, hệ số tỉ lệ 50.
Đáp số: a) \(y = 3x\) và \(y = -\dfrac{x}{2}\); b) có; c) không; d) có
Ở câu c, chỉ thử hai cột đầu (\(4 : 1 = 8 : 2\)) rồi kết luận tỉ lệ thuận.
Phải thử mọi cột. Cột thứ ba cho \(10 : 3\) khác 4 nên không tỉ lệ thuận.
Dạng 2. Tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức, tính giá trị tương ứng Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Cho biết hai đại lượng tỉ lệ thuận và một cặp giá trị tương ứng ("khi \(x = 6\) thì \(y = 4\)").
- Yêu cầu tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức, hoặc điền bảng.
- Hỏi hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\): đó là số nghịch đảo của hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\).
Hướng làm
- Bước 1
Tìm hệ số tỉ lệ từ cặp giá trị đã biết: \(a = \dfrac{y}{x}\) (với \(x \ne 0\)).
Rút gọn phân số, giữ dấu.
- Bước 2
Viết công thức \(y = ax\).
- Bước 3
Biết \(x\): thay vào tính \(y\).
Biết \(y\): tính \(x = y : a\).
Thử lại bằng tỉ số \(y : x\).
Ví dụ 2
Cho \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\). Khi \(x = 6\) thì \(y = 4\).
a) Tìm hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\) và viết công thức.
b) Tìm hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\).
c) Tính \(y\) khi \(x = -9\); tính \(x\) khi \(y = 10\).
Lời giải:
a) Hệ số tỉ lệ: \(a = \dfrac{y}{x} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}\).
Công thức: \(y = \dfrac{2}{3}x\).
b) Chiều ngược lại: \(x = \dfrac{3}{2}y\)
Nên hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\) là \(\dfrac{3}{2}\) (số nghịch đảo của \(\dfrac{2}{3}\)).
c) Thay số: \(x = -9\) thì \(y = \dfrac{2}{3} \cdot (-9) = -6\).
Với \(y = 10\) thì \(x = 10 : \dfrac{2}{3} = 10 \cdot \dfrac{3}{2} = 15\).
Kiểm tra lại: \(\dfrac{-6}{-9} = \dfrac{2}{3}\) ✓
\(\dfrac{10}{15} = \dfrac{2}{3}\) ✓.
Đáp số: a) \(a = \dfrac{2}{3}\), \(y = \dfrac{2}{3}x\); b) \(\dfrac{3}{2}\); c) \(y = -6\); \(x = 15\)
Lấy \(a = \dfrac{x}{y} = \dfrac{6}{4} = \dfrac{3}{2}\) làm hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\).
"\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số \(a\)" nghĩa là \(y = ax\), nên \(a = \dfrac{y}{x} = \dfrac{2}{3}\). Số \(\dfrac{3}{2}\) là hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\).
Dạng 3. Dùng tính chất để lập tỉ lệ thức Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Kí hiệu \(x_1, x_2\) là hai giá trị của \(x\) và \(y_1, y_2\) là hai giá trị tương ứng của \(y\).
- Cho ba trong bốn giá trị, tìm giá trị còn lại.
- Cho tổng hoặc hiệu của hai giá trị (như \(y_2 - y_1\), \(x_1 + y_1\)) thay cho một giá trị.
- Tỉ lệ thức phải ghép đúng cặp tương ứng: \(x_1\) với \(y_1\), \(x_2\) với \(y_2\).
Hướng làm
- Bước 1
Viết tính chất dưới dạng hợp với đề: \(\dfrac{y_1}{x_1} = \dfrac{y_2}{x_2}\) (cùng cột) hoặc \(\dfrac{x_1}{x_2} = \dfrac{y_1}{y_2}\) (cùng hàng).
- Bước 2
Đủ ba giá trị: thay số, tìm giá trị thứ tư bằng tích chéo.
- Bước 3
Đề cho tổng, hiệu: dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau cho khớp tổng, hiệu đó.
Cũng có thể tìm hệ số tỉ lệ \(a\) rồi thay \(y_1 = a x_1\).
- Bước 4
Thử lại: hai tỉ số \(y_1 : x_1\) và \(y_2 : x_2\) phải bằng nhau.
Ví dụ 3
Cho \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận; \(x_1, x_2\) là hai giá trị của \(x\); \(y_1, y_2\) là hai giá trị tương ứng của \(y\).
a) Biết \(x_1 = -3\), \(x_2 = 5\), \(y_1 = 12\). Tính \(y_2\).
b) Biết \(x_2 = 3\), \(y_2 = 4\) và \(x_1 + y_1 = 21\). Tính \(x_1, y_1\).
c) Biết \(x_1 = 2\), \(x_2 = 7\) và \(y_2 - y_1 = 15\). Tính \(y_1, y_2\).
d) Biết \(x_1 + x_2 = 5\) và \(y_1 + y_2 = 20\). Tìm hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\).
Lời giải:
a) Tính chất 2: \(\dfrac{y_2}{y_1} = \dfrac{x_2}{x_1}\).
Thay số: \(\dfrac{y_2}{12} = \dfrac{5}{-3}\).
Suy ra \(y_2 = \dfrac{12 \cdot 5}{-3} = -20\).
Thử lại: \(\dfrac{12}{-3} = \dfrac{-20}{5} = -4\) ✓.
b) Tính chất 1: \(\dfrac{y_1}{x_1} = \dfrac{y_2}{x_2} = \dfrac{4}{3}\).
Viết lại: \(\dfrac{x_1}{3} = \dfrac{y_1}{4}\).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{x_1}{3} = \dfrac{y_1}{4} = \dfrac{x_1 + y_1}{3 + 4} = \dfrac{21}{7} = 3\).
Vậy \(x_1 = 9\)
\(y_1 = 12\).
Thử lại: \(9 + 12 = 21\) ✓
\(\dfrac{12}{9} = \dfrac{4}{3}\) ✓.
c) Tính chất 2: \(\dfrac{y_1}{x_1} = \dfrac{y_2}{x_2}\)
Tức \(\dfrac{y_1}{2} = \dfrac{y_2}{7}\).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{y_1}{2} = \dfrac{y_2}{7} = \dfrac{y_2 - y_1}{7 - 2} = \dfrac{15}{5} = 3\).
Vậy \(y_1 = 6\)
\(y_2 = 21\).
Thử lại: \(21 - 6 = 15\) ✓.
d) Dãy tỉ số bằng nhau: \(a = \dfrac{y_1}{x_1} = \dfrac{y_2}{x_2} = \dfrac{y_1 + y_2}{x_1 + x_2} = \dfrac{20}{5} = 4\).
Đáp số: a) \(y_2 = -20\); b) \(x_1 = 9\), \(y_1 = 12\); c) \(y_1 = 6\), \(y_2 = 21\); d) \(a = 4\)
Ở câu a, ghép sai cặp: \(\dfrac{x_1}{x_2} = \dfrac{y_2}{y_1}\), ra \(y_2 = \dfrac{12 \cdot (-3)}{5} = -\dfrac{36}{5}\).
\(\dfrac{x_1}{x_2} = \dfrac{y_1}{y_2}\): chỉ số 1 cùng ở tử, chỉ số 2 cùng ở mẫu, ra \(y_2 = -20\).
Dạng 4. Bài toán thực tế về hai đại lượng tỉ lệ thuận Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hai đại lượng gắn với nhau bằng một "định mức" không đổi: cùng loại, cùng giá, chạy đều, in đều, cùng chất liệu.
- Cho một cặp giá trị (5 lít nặng 4 kg), hỏi giá trị ứng với một số khác (18 lít nặng bao nhiêu?).
- Hỏi chiều ngược lại (muốn có … thì cần bao nhiêu …?).
- Lời văn có "nhiều hơn", "thêm": vẫn nhân theo tỉ lệ, không cộng thêm phần chênh lệch.
Hướng làm
- Bước 1
Gọi ẩn cho giá trị cần tìm, kèm đơn vị.
Nêu rõ hai đại lượng nào tỉ lệ thuận và vì sao.
- Bước 2
Lập tỉ lệ thức theo tính chất 2 (hoặc tìm hệ số tỉ lệ, tức "giá trị một đơn vị").
- Bước 3
Giải, thử lại bằng tỉ số, trả lời kèm đơn vị.
Ví dụ 4
a) Biết 5 lít dầu ăn nặng 4 kg. Hỏi một can 18 lít dầu ăn cùng loại nặng bao nhiêu ki-lô-gam (không kể vỏ can)?
b) Một máy in chạy đều, trong 8 phút in được 180 trang. Hỏi trong 14 phút máy in được bao nhiêu trang?
c) Với máy in ở câu b, muốn in 450 trang thì cần bao nhiêu phút?
Lời giải:
a) Lập tỉ lệ thức: gọi \(m\) (kg) là khối lượng của 18 lít dầu.
Dầu cùng loại nên khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận: \(\dfrac{m}{4} = \dfrac{18}{5}\).
Suy ra \(m = \dfrac{4 \cdot 18}{5} = 14{,}4\) (kg).
Thử lại: \(4 : 5 = 0{,}8\) và \(14{,}4 : 18 = 0{,}8\) ✓.
b) Lập tỉ lệ thức: máy in đều nên số trang và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Gọi \(n\) là số trang in trong 14 phút: \(\dfrac{n}{180} = \dfrac{14}{8}\).
Suy ra \(n = \dfrac{180 \cdot 14}{8} = 315\) (trang).
c) Chiều ngược lại: gọi \(t\) (phút) là thời gian in 450 trang: \(\dfrac{t}{8} = \dfrac{450}{180}\).
Suy ra \(t = \dfrac{8 \cdot 450}{180} = 20\) (phút).
Thử lại: mỗi phút máy in \(180 : 8 = 22{,}5\) trang
\(22{,}5 \cdot 20 = 450\) ✓.
Đáp số: a) 14,4 kg; b) 315 trang; c) 20 phút
Ở câu a: "18 lít nhiều hơn 5 lít là 13 lít, nên nặng \(4 + 13 = 17\) kg."
Tỉ lệ thuận là gấp lên cùng số lần, không phải cộng thêm cùng một số: 18 lít gấp 5 lít \(3{,}6\) lần nên nặng \(4 \cdot 3{,}6 = 14{,}4\) kg.
Dạng 5. Chia một số thành các phần tỉ lệ thuận Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Cụm từ "chia … thành các phần tỉ lệ (thuận) với …", "theo tỉ lệ 3 : 5 : 7".
- Bài thực tế: chia tiền lãi theo vốn góp, chia sản phẩm theo số người, chia hàng theo năng lực chở.
- Các số tỉ lệ là phân số: đổi về số nguyên trước, không lấy mẫu số làm số phần.
- Mỗi bên có hai yếu tố (số xe và trọng tải mỗi xe): phần được chia tỉ lệ thuận với tích của hai yếu tố đó.
- Đề cho hiệu hai phần thay cho tổng: trừ tử, trừ mẫu tương ứng.
Hướng làm
- Bước 1
Gọi các phần là \(x, y, z\).
Viết dãy tỉ số \(\dfrac{x}{a} = \dfrac{y}{b} = \dfrac{z}{c}\) và điều kiện tổng (hoặc hiệu).
- Bước 2
Số tỉ lệ là phân số: nhân tất cả với mẫu chung để được các số nguyên.
Mỗi bên có hai yếu tố: tính tích trước.
- Bước 3
Dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau tìm tỉ số chung (giá trị một phần), rồi nhân lại.
- Bước 4
Thử lại: cộng các phần phải ra đúng tổng đề cho.
Ví dụ 5
a) Chia số 84 thành hai phần tỉ lệ thuận với 2 và 5.
b) Chia số 130 thành ba phần tỉ lệ thuận với \(\dfrac{1}{2}\); \(\dfrac{1}{3}\); \(\dfrac{1}{4}\).
c) Hai số tỉ lệ thuận với 3 và 7, số lớn hơn số bé 24. Tìm hai số đó.
Lời giải:
a) Dãy tỉ số bằng nhau: gọi hai phần là \(x, y\).
Ta có \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{5} = \dfrac{x + y}{2 + 5} = \dfrac{84}{7} = 12\).
Vậy \(x = 24\)
\(y = 60\).
Thử lại: \(24 + 60 = 84\) ✓.
b) Đổi về số nguyên: mẫu chung của 2, 3, 4 là 12.
Nhân cả ba số tỉ lệ với 12: \(\dfrac{1}{2} \cdot 12 = 6\)
\(\dfrac{1}{3} \cdot 12 = 4\)
\(\dfrac{1}{4} \cdot 12 = 3\).
Ba phần tỉ lệ thuận với \(6; 4; 3\) (Hình 4).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{x}{6} = \dfrac{y}{4} = \dfrac{z}{3} = \dfrac{x + y + z}{6 + 4 + 3} = \dfrac{130}{13} = 10\).
Vậy \(x = 60\)
\(y = 40\)
\(z = 30\).
Thử lại: \(60 + 40 + 30 = 130\) ✓
\(60 : \dfrac{1}{2} = 40 : \dfrac{1}{3} = 30 : \dfrac{1}{4} = 120\) ✓.
c) Trừ tử, trừ mẫu: gọi số bé là \(x\), số lớn là \(y\).
Ta có \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{7} = \dfrac{y - x}{7 - 3} = \dfrac{24}{4} = 6\).
Vậy \(x = 18\)
\(y = 42\).
Thử lại: \(42 - 18 = 24\) ✓.
Đáp số: a) 24 và 60; b) 60; 40; 30; c) 18 và 42
Ở câu b, thấy \(\dfrac{1}{2}; \dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{4}\) thì chia theo 2; 3; 4. Khi đó phần thứ nhất lại nhỏ nhất.
\(\dfrac{1}{2}\) là số lớn nhất trong ba số tỉ lệ nên phần thứ nhất phải lớn nhất. Nhân với mẫu chung: tỉ lệ đúng là 6; 4; 3.
Ví dụ 6
Hai đội xe cùng chở 340 tấn hàng. Đội A có 8 xe, mỗi xe chở 4 tấn mỗi chuyến. Đội B có 6 xe, mỗi xe chở 6 tấn mỗi chuyến. Biết các xe chạy số chuyến như nhau. Hỏi mỗi đội chở bao nhiêu tấn hàng?
Lời giải:
Mỗi chuyến chở được: đội A chở \(8 \cdot 4 = 32\) (tấn)
Đội B chở \(6 \cdot 6 = 36\) (tấn).
Gọi \(a, b\) (tấn) là khối lượng đội A, đội B chở.
Vì số chuyến như nhau nên khối lượng mỗi đội chở tỉ lệ thuận với khối lượng chở trong một chuyến (Hình 5).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{a}{32} = \dfrac{b}{36} = \dfrac{a + b}{32 + 36} = \dfrac{340}{68} = 5\).
Vậy \(a = 32 \cdot 5 = 160\)
\(b = 36 \cdot 5 = 180\).
Thử lại: \(160 + 180 = 340\) ✓.
Tỉ số chung 5 chính là số chuyến mỗi xe đã chạy.
Đáp số: đội A 160 tấn, đội B 180 tấn
Chia 340 tấn theo số xe 8 : 6. Khi đó đội B (ít xe hơn) chở ít hơn đội A.
Xe của hai đội khác trọng tải. Mỗi chuyến đội B chở 36 tấn, nhiều hơn đội A (32 tấn), nên đội B chở nhiều hơn: chia theo 32 : 36.
Dạng 6. Tỉ lệ thuận nối tiếp và bài toán chữ số Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Ba đại lượng nối nhau: \(z\) tỉ lệ thuận với \(y\), \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\), hỏi quan hệ giữa \(z\) và \(x\).
- Tìm một số có các chữ số tỉ lệ với những số cho trước, kèm điều kiện chia hết.
- Chữ số chỉ nhận giá trị từ 0 đến 9 (chữ số đầu khác 0): số trường hợp phải xét rất ít.
Hướng làm
- Bước 1
Nối tiếp: viết từng công thức rồi thay công thức này vào công thức kia.
Hai hệ số tỉ lệ nhân với nhau.
- Bước 2
Chữ số: gọi tỉ số chung là \(k\), viết từng chữ số theo \(k\).
Dùng điều kiện "chữ số không quá 9" để liệt kê các giá trị của \(k\).
- Bước 3
Thử từng trường hợp với điều kiện chia hết.
Nếu đề không nói các chữ số tỉ lệ theo thứ tự nào thì phải xét mọi cách sắp xếp.
Ví dụ 7
Cho \(z\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ 6, và \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{4}\). Hỏi \(z\) có tỉ lệ thuận với \(x\) không? Tính \(z\) khi \(x = 8\).
Lời giải:
Viết công thức: \(z = 6y\) và \(y = \dfrac{1}{4}x\).
Thay vào nhau: \(z = 6 \cdot \dfrac{1}{4}x = \dfrac{3}{2}x\).
Vậy \(z\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{3}{2}\) (tích của hai hệ số).
Thay số: \(x = 8\) thì \(z = \dfrac{3}{2} \cdot 8 = 12\).
Kiểm tra lại: \(x = 8\) thì \(y = 2\)
Rồi \(z = 6 \cdot 2 = 12\) ✓.
Đáp số: có, hệ số tỉ lệ \(\dfrac{3}{2}\); \(z = 12\)
Ví dụ 8
Tìm số tự nhiên có ba chữ số, biết các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị theo thứ tự đó tỉ lệ thuận với 1; 2; 3 và số đó chia hết cho 9.
Lời giải:
Viết các chữ số theo tỉ số chung: gọi ba chữ số là \(a, b, c\) thì \(\dfrac{a}{1} = \dfrac{b}{2} = \dfrac{c}{3} = k\)
Nên \(a = k\)
\(b = 2k\)
\(c = 3k\).
Giới hạn của chữ số: \(c = 3k\) không quá 9 và \(a = k\) khác 0, nên \(k\) chỉ có thể là \(1; 2; 3\).
Các số tương ứng là \(123; 246; 369\).
Xét chia hết cho 9: tổng các chữ số lần lượt là \(6; 12; 18\).
Chỉ có 18 chia hết cho 9.
Kiểm tra lại: \(369 : 9 = 41\) ✓.
Đáp số: 369
Ở Ví dụ 7, cộng hai hệ số: \(z\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số \(6 + \dfrac{1}{4}\).
Thay công thức vào nhau thì hai hệ số nhân với nhau: \(6 \cdot \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{2}\).
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| "Có tỉ lệ thuận không?", cho công thức hoặc bảng (Dạng 1) | So với dạng \(y = ax\); với bảng thì tính tỉ số ở mọi cột | Thấy cùng tăng là kết luận tỉ lệ thuận; chỉ thử hai cột |
| Cho một cặp giá trị tương ứng, tìm hệ số, điền bảng (Dạng 2) | \(a = \dfrac{y}{x}\), viết \(y = ax\), thay số | Nhầm hệ số của \(y\) đối với \(x\) với hệ số của \(x\) đối với \(y\) |
| Có \(x_1, x_2, y_1, y_2\); cho tổng, hiệu hai giá trị (Dạng 3) | Lập tỉ lệ thức đúng cặp; có tổng, hiệu thì dùng dãy tỉ số bằng nhau | Ghép "chéo" \(x_1\) với \(y_2\) |
| "Cùng loại", "chạy đều", cho một cặp, hỏi cặp khác (Dạng 4) | Nêu hai đại lượng tỉ lệ thuận, lập tỉ lệ thức | Cộng thêm phần chênh lệch thay vì nhân theo tỉ lệ |
| "Chia … thành các phần tỉ lệ với …" (Dạng 5) | Dãy tỉ số bằng nhau: tổng chia cho tổng số phần | Tổng chia cho từng số tỉ lệ; lấy mẫu số làm số phần; quên nhân hai yếu tố |
| Ba đại lượng nối nhau; chữ số tỉ lệ (Dạng 6) | Thay công thức vào nhau; viết chữ số theo tỉ số chung rồi thử | Cộng hai hệ số; quên chữ số không quá 9 |
HomeStudy