Cách dùng bài này
Bài gồm 6 dạng toán về biểu thức đại số. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.
Dạng 1. Nhận biết biểu thức số, biểu thức đại số, biến Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hỏi biểu thức nào là biểu thức số, biểu thức nào là biểu thức đại số.
- Hỏi biến của một biểu thức.
- Yêu cầu viết gọn một tích theo quy ước.
- Câu hỏi "có phải biểu thức đại số không?" cho một biểu thức không có chữ: vẫn là biểu thức đại số.
Hướng làm
- Bước 1
Tìm chữ trong biểu thức.
Không có chữ: biểu thức số (cũng là biểu thức đại số).
Có chữ: các chữ đó là biến.
- Bước 2
Viết gọn một tích: nhân các số với nhau trước, viết kết quả ở đầu
Rồi viết các chữ, không viết dấu nhân
Bỏ thừa số 1.
Ví dụ 1
a) Trong các biểu thức \(4 \cdot 3^2 - 5\); \(2x - 1\); \(a\); \(\dfrac{x + y}{2}\), biểu thức nào là biểu thức số? Chỉ ra biến của các biểu thức còn lại.
b) Viết gọn theo quy ước: \(x \cdot 5 \cdot y\); \(1 \cdot a \cdot b\); \((-1) \cdot m\); \((x - 1) \cdot 4\).
Lời giải:
a) Tìm chữ: \(4 \cdot 3^2 - 5\) không có chữ nên là biểu thức số (giá trị của nó là 31).
Biểu thức \(2x - 1\) có biến \(x\)
Biểu thức \(a\) có biến \(a\)
Biểu thức \(\dfrac{x + y}{2}\) có hai biến \(x\) và \(y\).
Cả bốn đều là biểu thức đại số.
b) Viết gọn: \(x \cdot 5 \cdot y = 5xy\)
\(1 \cdot a \cdot b = ab\)
\((-1) \cdot m = -m\)
\((x - 1) \cdot 4 = 4(x - 1)\).
Đáp số: a) \(4 \cdot 3^2 - 5\); b) \(5xy\); \(ab\); \(-m\); \(4(x - 1)\)
Viết \(x \cdot 5 \cdot y\) thành \(x5y\), viết \((-1) \cdot m\) thành \(-1m\).
Số viết trước chữ: \(5xy\). Không viết thừa số 1: \(-m\).
Dạng 2. Viết biểu thức đại số theo lời văn Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Yêu cầu "viết biểu thức đại số biểu thị" một câu có các từ tổng, hiệu, tích, thương, bình phương, lập phương.
- Câu có hai phép tính ("bình phương của tổng", "tích của tổng với hiệu"): phải quyết định chỗ đặt ngoặc.
- Câu nói về số chẵn, số lẻ, số liên tiếp, số chia cho \(a\) dư \(r\): phải tự đặt chữ.
- Câu nói về hai số bất kì cùng loại (hai số lẻ, hai số chẵn): mỗi số một chữ riêng.
Hướng làm
- Bước 1
Tìm phép tính được gọi tên đầu câu: đó là phép tính làm sau cùng.
- Bước 2
Viết từng cụm còn lại.
Cụm nào là tổng hoặc hiệu mà còn bị nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì đặt trong ngoặc.
- Bước 3
Số chẵn viết \(2k\), số lẻ \(2k + 1\), số chia cho \(a\) dư \(r\) viết \(ak + r\).
Hai số không liên quan gì với nhau thì dùng hai chữ khác nhau.
- Bước 4
Thử lại bằng một bộ số nhỏ: đọc lại câu lời văn với bộ số đó, so với giá trị của biểu thức vừa viết.
Ví dụ 2
Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\).
b) Lập phương của hiệu \(a\) và \(b\).
c) Tích của tổng \(x\) và \(y\) với hiệu của \(x\) và \(y\).
d) Tổng của hai số tự nhiên chẵn bất kì.
e) Một số tự nhiên chia cho 4 dư 3.
f) Tổng của ba số nguyên liên tiếp, biết số ở giữa là \(n\).
Lời giải:
a) Lập phương \(b\) trước, trừ sau: \(a - b^3\) (thử \(a = 3\), \(b = 1\): \(3 - 1 = 2\) ✓).
b) Trừ trước, lập phương sau: \((a - b)^3\) (thử \(a = 3\), \(b = 1\): \(2^3 = 8\) ✓, khác câu a).
c) Hai cụm được nhân với nhau: \((x + y)(x - y)\), mỗi cụm trong một ngoặc, xem Hình 3 (thử \(x = 5\), \(y = 2\): \(7 \cdot 3 = 21\) ✓).
d) Hai số chẵn bất kì, mỗi số một chữ: \(2m + 2n\) với \(m, n \in \mathbb{N}\) (thử \(m = 1\), \(n = 2\): \(2 + 4 = 6\) ✓).
e) Chia cho 4 dư 3: \(4k + 3\) với \(k \in \mathbb{N}\) (thử \(k = 2\): \(11 = 4 \cdot 2 + 3\) ✓).
f) Ba số liên tiếp có số giữa là \(n\): đó là \(n - 1\), \(n\), \(n + 1\).
Tổng: \((n - 1) + n + (n + 1) = 3n\) (thử \(n = 5\): \(4 + 5 + 6 = 15\) ✓).
Đáp số: a) \(a - b^3\); b) \((a - b)^3\); c) \((x + y)(x - y)\); d) \(2m + 2n\); e) \(4k + 3\); f) \(3n\)
Câu c viết \(x + y \cdot x - y\) (quên ngoặc). Với \(x = 5\), \(y = 2\) ra \(5 + 10 - 2 = 13\).
\((x + y)(x - y)\). Với \(x = 5\), \(y = 2\) ra \(7 \cdot 3 = 21\).
Câu d viết \(2n + 2n\) (dùng chung một chữ): biểu thức này chỉ nói về hai số chẵn bằng nhau, không ra được \(2 + 4\).
\(2m + 2n\): hai số bất kì thì dùng hai chữ khác nhau.
Ví dụ 2b Nâng cao
Cho số có ba chữ số \(\overline{abc}\) (\(a, c\) khác 0). Viết hiệu \(\overline{abc} - \overline{cba}\) dưới dạng một số nhân với \((a - c)\).
Lời giải:
Viết số theo các chữ số: số có hai chữ số \(\overline{ab}\) bằng \(10a + b\) (ví dụ \(47 = 10 \cdot 4 + 7\)).
Tương tự \(\overline{abc} = 100a + 10b + c\) và \(\overline{cba} = 100c + 10b + a\).
Trừ và thu gọn: \(\overline{abc} - \overline{cba}\)
\(= 100a + 10b + c - 100c - 10b - a\)
\(= 99a - 99c = 99(a - c)\).
Kiểm tra lại: \(731 - 137 = 594\) và \(99 \cdot (7 - 1) = 594\) ✓.
Đáp số: \(\overline{abc} - \overline{cba} = 99(a - c)\)
Dạng 3. Biểu thức đại số trong bài toán thực tế Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Tình huống mua bán, quãng đường, chu vi, diện tích trong đó có đại lượng chưa biết, được gọi bằng chữ (\(x\) quyển vở, \(t\) giờ).
- Cho sẵn một công thức rồi yêu cầu tính với số liệu cụ thể.
- Giá tính theo bậc: "giờ đầu … mỗi giờ tiếp theo …": phần "tiếp theo" chỉ có \(t - 1\) giờ.
Hướng làm
- Bước 1
Viết biểu thức cho từng phần (tiền từng loại hàng, từng đoạn đường), kèm đơn vị.
- Bước 2
Ghép các phần lại (cộng, trừ, nhân) thành biểu thức của cả bài
Thu gọn nếu được.
- Bước 3
Thay số khi đề yêu cầu.
Thử lại bằng cách tính trực tiếp theo lời văn.
Ví dụ 3
a) Mẹ mua \(x\) kg cam giá 30 nghìn đồng một ki-lô-gam và \(y\) kg táo giá 45 nghìn đồng một ki-lô-gam. Viết biểu thức biểu thị số tiền mẹ phải trả, rồi tính khi \(x = 2\), \(y = 3\).
b) Một bãi gửi xe thu 5 nghìn đồng cho giờ đầu tiên và 3 nghìn đồng cho mỗi giờ tiếp theo. Viết biểu thức biểu thị số tiền gửi xe trong \(t\) giờ (\(t\) là số nguyên dương), rồi tính khi \(t = 4\).
c) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(x\) mét, chiều dài hơn chiều rộng 3 m. Viết biểu thức biểu thị chu vi và diện tích mảnh vườn.
d) Quãng đường (mét) một vật rơi tự do đi được sau \(t\) giây tính gần đúng theo công thức \(s = 5t^2\). Tính quãng đường vật rơi sau 3 giây.
Lời giải:
a) Từng phần: tiền cam \(30x\), tiền táo \(45y\) (nghìn đồng).
Tổng: \(30x + 45y\) (nghìn đồng).
Thay số: \(30 \cdot 2 + 45 \cdot 3 = 60 + 135 = 195\) (nghìn đồng).
b) Từng phần: giờ đầu 5 nghìn đồng
Còn lại \(t - 1\) giờ, mỗi giờ 3 nghìn đồng, hết \(3(t - 1)\).
Tổng: \(5 + 3(t - 1)\) (nghìn đồng), thu gọn được \(3t + 2\).
Thay \(t = 4\)
\(5 + 3 \cdot 3 = 14\) (nghìn đồng).
Thử lại bằng cách đếm từng giờ: \(5 + 3 + 3 + 3 = 14\) ✓.
c) Chiều dài: \(x + 3\) (m).
Chu vi: \(2(x + x + 3) = 4x + 6\) (m).
Diện tích: \(x(x + 3)\) (mét vuông).
Thử lại (với \(x = 5\) thì dài 8 m: chu vi \(2 \cdot 13 = 26\) và \(4 \cdot 5 + 6 = 26\) ✓, diện tích \(5 \cdot 8 = 40\) ✓).
d) Thay số: \(s = 5 \cdot 3^2 = 5 \cdot 9 = 45\) (m).
Lũy thừa tính trước phép nhân.
Đáp số: a) \(30x + 45y\), 195 nghìn đồng; b) \(5 + 3(t - 1)\), 14 nghìn đồng; c) \(4x + 6\) và \(x(x + 3)\); d) 45 m
Câu b viết \(5 + 3t\): tính cả giờ đầu theo giá 3 nghìn đồng. Với \(t = 4\) ra 17 nghìn đồng.
Giờ đầu đã tính riêng, chỉ còn \(t - 1\) giờ: \(5 + 3(t - 1)\). Với \(t = 4\) ra 14 nghìn đồng.
Câu d tính \(5t^2\) tại \(t = 3\) thành \((5 \cdot 3)^2 = 225\).
Chỉ \(t\) được bình phương: \(5 \cdot 3^2 = 5 \cdot 9 = 45\).
Dạng 4. Tính giá trị của biểu thức đại số Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Câu lệnh "tính giá trị của biểu thức … tại …".
- Giá trị của biến là số âm hoặc phân số: phải đặt ngoặc khi thay.
- Biểu thức có dấu trừ đứng trước lũy thừa (\(-x^2\)) hoặc có giá trị tuyệt đối.
- Đề cho "lần lượt tại" hai giá trị: tính hai lần, hai kết quả.
Hướng làm
- Bước 1
Thay giá trị vào mọi chỗ có biến
Số âm, phân số đặt trong ngoặc
Viết lại dấu nhân.
- Bước 2
Tính từng số hạng theo thứ tự: lũy thừa và giá trị tuyệt đối trước, rồi nhân chia.
- Bước 3
Cộng trừ các số hạng.
Soát dấu: bình phương và giá trị tuyệt đối không bao giờ âm.
Ví dụ 4
Tính giá trị của các biểu thức:
a) \(M = -x^2 + 4x - 1\) tại \(x = -3\).
b) \(N = 2a^2 - \lvert a \rvert + 3\) tại \(a = -\dfrac{1}{2}\).
c) \(P = xy^2 - x^2y\) tại \(x = -2\) và \(y = 3\).
d) \(Q = 9b^2 - 6b\) lần lượt tại \(b = \dfrac{1}{3}\) và \(b = -\dfrac{1}{3}\).
Lời giải:
a) Thay số: \(M = -(-3)^2 + 4 \cdot (-3) - 1\)
\(= -9 - 12 - 1 = -22\).
Dấu trừ trước \(x^2\) không nằm trong lũy thừa: \(-x^2\) là số đối của \(x^2\).
b) Thay số: \(N = 2 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 - \left\lvert -\dfrac{1}{2} \right\rvert + 3\)
\(= 2 \cdot \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{2} + 3 = 3\).
c) Tính từng số hạng: \(xy^2 = (-2) \cdot 3^2 = -18\)
\(x^2y = (-2)^2 \cdot 3 = 12\).
Vậy \(P = -18 - 12 = -30\).
d) Tại \(b = \dfrac{1}{3}\): \(Q = 9 \cdot \dfrac{1}{9} - 6 \cdot \dfrac{1}{3} = 1 - 2 = -1\).
Tại \(b = -\dfrac{1}{3}\): \(Q = 9 \cdot \dfrac{1}{9} - 6 \cdot \left(-\dfrac{1}{3}\right) = 1 + 2 = 3\).
Đáp số: a) \(-22\); b) \(3\); c) \(-30\); d) \(-1\) và \(3\)
Câu a coi \(-x^2\) tại \(x = -3\) là \((-3)^2 = 9\), ra \(M = 9 - 12 - 1 = -4\).
\(-x^2 = -(x^2) = -\left((-3)^2\right) = -9\), nên \(M = -22\).
Dạng 5. Thu gọn biểu thức Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Câu lệnh "rút gọn", "thu gọn" biểu thức.
- Biểu thức có nhiều số hạng cùng chứa một biến với cùng số mũ (\(12x\) và \(-7x\); \(x^2\) và \(-2x^2\)).
- Có dấu trừ hoặc số âm đứng trước ngoặc: đổi dấu mọi số hạng khi bỏ ngoặc.
- Yêu cầu tính giá trị của một biểu thức dài: thu gọn trước, thay số sau.
Hướng làm
- Bước 1
Bỏ ngoặc bằng tính chất phân phối
Số nhân với ngoặc mang dấu trừ thì mọi số hạng trong ngoặc đổi dấu.
- Bước 2
Gom các số hạng cùng loại (cùng biến, cùng số mũ) rồi cộng trừ các số đứng trước.
Số hạng chứa \(x^2\) không gộp với số hạng chứa \(x\).
- Bước 3
Thử lại: thay một số dễ tính (như \(x = 1\)) vào biểu thức ban đầu và biểu thức thu gọn, hai kết quả phải bằng nhau.
Ví dụ 5
a) Thu gọn \(12x - 7x - 20x\).
b) Thu gọn \(3(2x - x^2) - 2(x^2 - 4x)\).
c) Tính giá trị của \(4(x - 2) - (3x - 5)\) tại \(x = 2{,}5\).
Lời giải:
a) Gộp: \(12x - 7x - 20x\) \(= (12 - 7 - 20)x = -15x\).
Thử \(x = 1\)
\(12 - 7 - 20 = -15\) ✓.
b) Bỏ ngoặc: \(3(2x - x^2) - 2(x^2 - 4x)\)
\(= 6x - 3x^2 - 2x^2 + 8x\).
Gom cùng loại: \((-3x^2 - 2x^2) + (6x + 8x)\) \(= -5x^2 + 14x\).
Thử \(x = 1\)
Biểu thức ban đầu bằng \(3 \cdot 1 - 2 \cdot (-3) = 9\)
Biểu thức thu gọn bằng \(-5 + 14 = 9\) ✓.
c) Thu gọn trước: \(4(x - 2) - (3x - 5)\)
\(= 4x - 8 - 3x + 5 = x - 3\).
Thay \(x = 2{,}5\)
\(2{,}5 - 3 = -0{,}5\).
Thử lại bằng biểu thức ban đầu: \(4 \cdot 0{,}5 - 2{,}5 = -0{,}5\) ✓.
Đáp số: a) \(-15x\); b) \(-5x^2 + 14x\); c) \(-0{,}5\)
Câu b bỏ ngoặc thành \(-2(x^2 - 4x) = -2x^2 - 8x\), ra kết quả \(-5x^2 - 2x\).
\(-2 \cdot (-4x) = +8x\), nên \(-2(x^2 - 4x) = -2x^2 + 8x\) và kết quả là \(-5x^2 + 14x\).
Dạng 6. Tính giá trị khi các biến thỏa mãn một điều kiện Nâng cao
Nhận biết
Đề không cho thẳng giá trị từng biến mà cho:
- một tỉ lệ thức giữa các biến (\(\dfrac{x}{4} = \dfrac{y}{3}\));
- một hệ thức tổng, hiệu (\(x + y + z = 0\));
- giá trị của biến là số "xấu" và hệ số trong biểu thức hơn biến đúng 1 đơn vị (\(x = 99\), hệ số 100);
- giá trị tuyệt đối của biến (\(\lvert x \rvert = 3\)): biến có hai giá trị;
- hoặc hỏi giá trị nhỏ nhất của biểu thức có bình phương, giá trị tuyệt đối.
Hướng làm
- Bước 1
Tỉ lệ thức: đặt tỉ số chung bằng \(k\) (Bài 21), viết mọi biến theo \(k\) rồi thay vào
\(k\) sẽ tự rút gọn.
- Bước 2
Hệ thức tổng, hiệu: quy đồng từng ngoặc, rồi dùng hệ thức để thay tử (như \(x + y = -z\)).
- Bước 3
Hệ số hơn biến 1 đơn vị: viết hệ số thành \(x + 1\), thu gọn xong mới thay số.
- Bước 4
Giá trị tuyệt đối: xét đủ các trường hợp dấu.
Giá trị nhỏ nhất: dùng \(A^2 \ge 0\) và \(\lvert B \rvert \ge 0\), dấu bằng khi \(A = 0\), \(B = 0\).
Ví dụ 6
a) Tính \(A = \dfrac{x^2 + y^2}{x^2 - y^2}\) biết \(\dfrac{x}{4} = \dfrac{y}{3}\) và \(x, y\) khác 0.
b) Cho \(x, y, z\) khác 0 và \(x + y + z = 0\). Tính \(B = \left(1 + \dfrac{x}{y}\right)\left(1 + \dfrac{y}{z}\right)\left(1 + \dfrac{z}{x}\right)\).
c) Tính \(C = x^3 - 100x^2 + 100x - 50\) tại \(x = 99\).
d) Tính \(D = x^2 - 2xy\) biết \(\lvert x \rvert = 3\) và \(\lvert y \rvert = 1\).
e) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(E = (x + 1)^2 + \lvert y - 2 \rvert - 4\).
Lời giải:
a) Đặt \(k\): \(\dfrac{x}{4} = \dfrac{y}{3} = k\) (\(k \ne 0\)) thì \(x = 4k\) và \(y = 3k\).
Khi đó \(x^2 = 16k^2\) và \(y^2 = 9k^2\).
Thay vào: \(A = \dfrac{16k^2 + 9k^2}{16k^2 - 9k^2} = \dfrac{25k^2}{7k^2} = \dfrac{25}{7}\).
b) Quy đồng từng ngoặc: \(B = \dfrac{x + y}{y} \cdot \dfrac{y + z}{z} \cdot \dfrac{z + x}{x}\).
Dùng \(x + y + z = 0\): ta có \(x + y = -z\) và \(y + z = -x\) và \(z + x = -y\).
Vậy \(B = \dfrac{(-z)(-x)(-y)}{yzx} = \dfrac{-xyz}{xyz} = -1\) (thử \(x = 1\), \(y = 2\), \(z = -3\): \(\dfrac{3}{2} \cdot \dfrac{1}{3} \cdot (-2) = -1\) ✓).
c) Viết \(100 = x + 1\) (Hình 4): \(C = x^3 - (x + 1)x^2 + (x + 1)x - 50\).
Nhân phân phối: \(C = x^3 - x^3 - x^2 + x^2 + x - 50\) \(= x - 50\).
Thay \(x = 99\)
\(C = 49\).
d) Xét dấu: \(x^2 = 9\) trong mọi trường hợp.
Nếu \(x, y\) cùng dấu thì \(xy = 3\) nên \(D = 9 - 6 = 3\).
Nếu \(x, y\) trái dấu thì \(xy = -3\) nên \(D = 9 + 6 = 15\).
e) Đánh giá: \((x + 1)^2 \ge 0\) và \(\lvert y - 2 \rvert \ge 0\) với mọi \(x, y\), nên \(E \ge 0 + 0 - 4 = -4\).
Dấu bằng xảy ra khi \(x + 1 = 0\) và \(y - 2 = 0\), tức là khi \(x = -1\) và \(y = 2\).
Đáp số: a) \(\dfrac{25}{7}\); b) \(-1\); c) \(49\); d) \(3\) hoặc \(15\); e) \(-4\), khi \(x = -1\), \(y = 2\)
Câu d chỉ lấy \(x = 3\), \(y = 1\) rồi kết luận \(D = 3\).
\(\lvert x \rvert = 3\) cho \(x = 3\) hoặc \(x = -3\); \(\lvert y \rvert = 1\) cho \(y = 1\) hoặc \(y = -1\). Có hai kết quả: \(D = 3\) (cùng dấu) hoặc \(D = 15\) (trái dấu).
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| Hỏi biểu thức số, biến, viết gọn (Dạng 1) | Tìm chữ; số viết trước chữ, bỏ dấu nhân | Cho rằng biểu thức số không phải biểu thức đại số |
| "Viết biểu thức biểu thị …" (Dạng 2) | Phép tính gọi tên đầu câu làm sau cùng; đặt ngoặc; thử bằng số | Nhầm bình phương của tổng với tổng các bình phương; dùng chung một chữ cho hai số bất kì |
| Tình huống thực tế có đại lượng gọi bằng chữ (Dạng 3) | Viết từng phần rồi ghép lại | "Mỗi giờ tiếp theo" mà nhân với cả \(t\) giờ |
| "Tính giá trị … tại …" (Dạng 4) | Thay đủ chỗ, đặt ngoặc, tính đúng thứ tự | Quên ngoặc khi thay số âm; coi \(-x^2\) là \((-x)^2\) |
| "Rút gọn", "thu gọn" (Dạng 5) | Bỏ ngoặc, gom số hạng cùng loại, thử lại | Quên đổi dấu khi trước ngoặc là dấu trừ; gộp \(3x + 2\) thành \(5x\) |
| Cho điều kiện giữa các biến, giá trị tuyệt đối, hỏi nhỏ nhất (Dạng 6) | Đặt \(k\); thay tử bằng hệ thức; viết hệ số thành \(x + 1\); xét dấu | Giá trị tuyệt đối chỉ lấy một giá trị; thay số quá sớm |
HomeStudy