Cách dùng bài này
Bài gồm 5 dạng. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.
- Đọc giá trị, cao nhất, thấp nhất: Dạng 1.
- Khoảng tăng, giảm, xu thế: Dạng 2.
- Tổng, trung bình, chênh lệch: Dạng 3.
- Tháng vượt một ngưỡng (mùa mưa, mùa khô): Dạng 4.
- Chọn loại biểu đồ, vẽ biểu đồ: Dạng 5.
Dạng 1. Đọc giá trị, cao nhất, thấp nhất Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Tháng nào … cao nhất / thấp nhất"
- "giá trị tại …"
Hướng làm
- Bước 1
Đọc số ghi tại mỗi điểm (hoặc dóng sang trục đứng).
- Bước 2
Điểm cao nhất, thấp nhất
Trả lời cả thời điểm và giá trị kèm đơn vị.
Ví dụ 1
Với biểu đồ "Số sách bán được trong 5 ngày của nhà sách B" (Hình 1 Lý thuyết: 12; 15; 9; 18; 16), ngày nào bán nhiều nhất, ít nhất?
Lời giải:
Nhiều nhất: ngày 4, 18 cuốn.
Ít nhất: ngày 3, 9 cuốn.
Đáp số: ngày 4 (18 cuốn); ngày 3 (9 cuốn)
Dạng 2. Khoảng tăng, giảm, xu thế Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Tăng (giảm) trong những khoảng thời gian nào"
- "xu thế"
Hướng làm
- Bước 1
So từng cặp mốc liên tiếp: số sau lớn hơn là tăng, nhỏ hơn là giảm, bằng là không đổi.
- Bước 2
Gộp các khoảng tăng liên tiếp thành một khoảng dài (từ tháng 2 đến tháng 4).
Ví dụ 2
Lượng nước tiêu thụ (m³) của một gia đình trong 6 tháng: 18; 16; 20; 25; 24; 22. Lượng nước tăng, giảm trong những khoảng nào?
Lời giải:
Giảm từ tháng 1 đến tháng 2 (18 → 16).
Tăng từ tháng 2 đến tháng 4 (16 → 20 → 25).
Giảm từ tháng 4 đến tháng 6 (25 → 24 → 22).
Đáp số: tăng tháng 2–4; giảm tháng 1–2 và tháng 4–6
"Tháng 6 giảm vì 22 nhỏ hơn 25."
So với mốc ngay trước: tháng 5 là 24, tháng 6 là 22: giảm từ tháng 5 đến tháng 6. Không so với mốc cách xa.
Dạng 3. Tổng, trung bình, chênh lệch Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Tổng lượng mưa cả năm"
- "trung bình"
- "chênh lệch giữa cao nhất và thấp nhất"
Hướng làm
- Bước 1
Lập bảng số liệu từ biểu đồ.
- Bước 2
Cộng, chia, trừ như với bảng thống kê (Bài 17).
Ví dụ 3
Điểm 4 bài kiểm tra Toán của bạn Hà là 6; 7; 8; 9. Tính điểm trung bình và nhận xét xu thế.
Lời giải:
Trung bình: \((6 + 7 + 8 + 9) : 4 = 7{,}5\).
Mỗi bài tăng 1 điểm so với bài trước: điểm tăng đều.
Đáp số: 7,5; tăng đều
Dạng 4. Tháng vượt một ngưỡng Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Quy ước mỗi tháng trong mùa mưa phải trên 100 mm"
- "mùa khô"
Hướng làm
- Bước 1
Đánh dấu các tháng có số liệu vượt ngưỡng.
- Bước 2
Tháng đầu và tháng cuối của dãy liên tiếp là lúc bắt đầu, kết thúc.
Ví dụ 4
Nhiệt độ cao nhất trung bình (°C) trong 6 tháng đầu năm của một vùng lần lượt là 10; 25; 34; 40; 31; 22. Quy ước tháng nóng là tháng trên 30 °C. Những tháng nào là tháng nóng?
Lời giải:
So từng tháng với 30: tháng 3 (34), tháng 4 (40), tháng 5 (31) vượt 30.
Ba tháng liên tiếp: từ tháng 3 đến tháng 5.
Đáp số: tháng 3, 4, 5
Tính cả tháng có số liệu đúng bằng ngưỡng khi đề nói "trên".
"Trên 30" nghĩa là lớn hơn 30; tháng có đúng 30 không tính.
Dạng 5. Chọn loại biểu đồ, vẽ biểu đồ Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Nên dùng biểu đồ nào"
- "vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng"
Hướng làm
- Bước 1
Dữ liệu theo thời gian: đoạn thẳng
Tỉ lệ trong toàn bộ: hình quạt
So sánh số lượng: cột.
- Bước 2
Vẽ theo 3 bước (Lý thuyết mục 3)
Trục đứng chia đều.
Ví dụ 5
Để biểu diễn chiều cao của một cây đậu sau mỗi tuần (Hình 3 Lý thuyết), nên dùng biểu đồ nào? Vì sao?
Lời giải:
Chiều cao thay đổi theo thời gian (từng tuần).
Biểu đồ đoạn thẳng cho thấy rõ sự thay đổi đó.
Đáp số: biểu đồ đoạn thẳng
Tổng kết các dạng
Thấy gì, làm gì
| Câu hỏi | Cách làm |
|---|---|
| Cao nhất, thấp nhất | Điểm cao nhất, thấp nhất; ghi thời điểm và giá trị |
| Tăng, giảm | So từng cặp mốc liên tiếp; nói theo khoảng |
| Tổng, trung bình | Lập bảng rồi tính |
| Vượt ngưỡng | Đánh dấu tháng lớn hơn ngưỡng, lấy dãy liên tiếp |
| Vẽ | Hai trục chia đều, điểm, nối, ghi tên và đơn vị |
HomeStudy